Browsing "Older Posts"

Browsing Category "Công Nghệ 10"

[Công Nghệ 10] Đề cương ôn tập thi một tiết lần 2 học kì II

By Sáng →
Câu 1: Phân biệt kinh doanh hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ? Nên chọn hình thức nào để mở rộng và phát triển quy mô?

Bài giảng Công Nghệ 10 Bài 1: Bài mở đầu

By Sáng →




Nguyễn H­­­Uong Giang
20h:22' 03-09-2012
940.6 KB
27
Phần 1
Nông, Lâm, Ngư nghiệp
Bài 1
Bài mở đầu
Mục đích

Biết được tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trong nên kinh tế quốc dân.

Biết được tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nước ta hiện nay và phương hướng, nhiệm vụ của ngành trong thời gian tới.


I – Tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

 Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp có những đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc dân
1. Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đóng góp một phần không nhỏ vào cơ cấu tổng sản phẩm trong nước
2. Ngành nông, lâm, ngư nghiệp sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến
3. Ngành nông, lâm, ngư nghiệp
có vai trò quan trọng trong sản xuất hàng hóa và xuất khẩu
Bảng 1. Giá trị hàng hóa xuất khẩu (triệu đô la Mỹ)
(nguồn Tổng cục Thống kê)
4. Hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp còn chiếm trên 50% tổng số lao động tham gia vào các ngành kinh tế
















II – Tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta hiện nay

1. Thành tựu
a) Thành tựu nổi bật nhất là sản xuất lương thực tăng liên tục



b) Thành thứ thứ hai của ngành nông, lâm, ngư nghiệp là bước đầu đã hình thành một số ngành sản xuất hàng hóa với các vùng sản xuất tập trung, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

c) Một số sản phẩm của ngành nông, lâm, ngư nghiệp được xuất khẩu ra thị trường quốc tế
2. Hạn chế

Năng suất và chất lượng còn thấp.

Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi; cơ sở bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản còn lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa chất lượng cao.
III – Phương hướng, nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ở nước ta
Nhiệm vụ chính của ngành nông, lâm, ngư nghiệp nước ta trong thời gian tới

Thanks for watching!

Bài giảng Công Nghệ 10 Bài 37: MỘT SỐ LOẠI VAC XIN VÀ THUỐC THƯỜNG DÙNG ĐỂ PHÒNG VÀ CHỮA BỆNH CHO VẬT NUÔI

By Sáng →

Hồ Châu Xuân Trường
01h:05' 06-06-2008
476.5 KB
354
Bài 37: MỘT SỐ LOẠI VAC XIN VÀ THUỐC THƯỜNG DÙNG ĐỂ PHÒNG VÀ CHỮA BỆNH CHO VẬT NUÔI
Chương II: CHĂN NUÔI, THỦY SẢN ĐẠI CƯƠNG
CÔNG NGHỆ 10
VAC XIN.
1. Khái niệm.
VAC XIN LÀ GÌ????.
Là những chế phẩm sinh học được tạo từ các vi sinh vật gây bệnh. Được tiêm vào cơ thể vật nuôi nhằm kích thích cơ thể tạo miễn dịch chống lại chính loại mầm bệnh đó.
Vac xin
 tiêm vào cơ thể
 Tạo kháng thể
 Tiêu diệt mầm bệnh
Ảnh chụp năm 1977,Ali Maow Maalin,người Somalia,
được xem là bệnh nhân cuối cùng mắc bệnh đậu mùa
Vacxin tạo cho cơ thể khả năng chủ động chống lại tác nhân gây bệnh khi chúng xâm nhập.
Ta có nên sử dụng vac xin cho vật nuôi đã bị nhiễm bệnh không ???????
Không
Từ những mảnh AND trên lớp vỏ protein của virus SARS, các nhà khoa học Mỹ đã phát triển thành côngloại vacxin phòng chống căn bệnh hô hấp chết người này.
Thử nghiệm trên chuột cho thấy, vacxin mới đã làm giảm đáng kể số lượng virus gây bệnh trong phổi .
 Vacxin trị cúm gia cầm
Do các virus cúm có đặc tính đột biến (làm biến đổi kháng nguyên) thường xuyên và liên tục nên vắc xin chỉ phòng được bệnh cúm trong một mùa nhất định, sang đến một mùa cúm khác phải sử dụng loại vắc xin khác. (Nói rõ hơn, sau khi tiêm ngừa văc-xin không có nghĩa là mãi mãi sẽ không bị cúm nữa).
2. Đặc điểm của các loại vacxin thường dùng.
(vac xin chết)
(vac xin sống)
Giết chết mầm bệnh
bằng tác nhân lí, hóa học
Mầm bệnh vẫn sống nhưng bị giảm độc lực đến mức không gây bệnh.
Dể bảo quản
Tuyệt đối an toàn
Không tuyệt đối an toàn vì khi gặp điều kiện thích hợp độc
lực có thể tăng và gây bệnh
Tủ lạnh 2 – 8oC
Tạo miễn dịch yếu.
Thời gian miễn dịch ngắn
Tạo miễn dịch mạnh.
Thời gian miễn dịch dài.
KHÁNG SINH.
1. Khái niệm.
KHÁNG SINH LÀ GÌ????.
Là những loại thuốc được đưa vào cơ thể bệnh nhằm tiêu diệt tác nhân gây bệnh.
Tế bào Vi Khuẩn
Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp vách
Kháng sinh gây rối loạn chức năng thẩm thấu chọn lọc
Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp protein
Những tế bào nào “nằm ngủ” - ở trạng thái nghỉ tức là không có các quá trình sinh tổng hợp chất,thì sẽ không bị tác động => kháng kháng sinh.
2. Một số đặc điểm và nguyên tác sử dụng thuốc kháng sinh
a. Một số đặc điểm của thuốc kháng sinh.
Có tính đặc hiệu nên chỉ tác dụng khi trị đúng bệnh.
Có tác dụng đối với nhóm vsv có ích trong đường ruột => có thể gây rối loạn tiêu hóa
Sử dụng không đủ liều trong thời gian dài có thể xảy ra hiện tường lờn thuốc, kháng thuốc, kháng kháng sinh.
Kháng sinh tồn tại trong cơ thể vật nuôi. Cần ngưng sử dụng kháng sinh trước khi mổ thịt từ 7 – 10 ngày.
Có thể sử dụng kháng sinh với liều lượng thấp để phòng bệnh cho vật nuôi được không ???????
không
b. Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh.
Đúng thuốc .
Đủ liều .
Phối hợp với các loại thuốc khác để tăng hiệu quả trị bệnh .
3. Một số loại thuốc kháng sinh thường dùng trong chăn nuôi và thủy sản
Penixilin: Diệt vi khuẩn gây bệnh lợn đóng dấu, viêm phổi… vết thương có mủ, mụn nhọt.
Streptomyxin: Trị bệnh viêm phổi, viêm phế quản và nhiễm trùng đường ruột.
Kháng sinh từ thảo mộc: Alicin từ tỏi, tomaxin từ cà chua, berberin từ cây hoàng liên…

Bài giảng Công Nghệ 10 Bài 43: Bảo quản thịt, trứng, sữa và cá

By Sáng →




Trong bài có sử dụng một số tư liệu của đồng nghiệp
Thân Thị Diệp Nga (trang riêng)
16h:08' 17-02-2013
3.5 MB
95
CHƯƠNG III
BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN
NÔNG LÂM THỦY SẢN
THỊT, CÁ, , TRỨNG SỮA
Nhóm thịt, cá, trứng, sữa với thành phần dinh dưỡng chính là chất béo và chất đạm nên dễ có hiện tượng thối rữa, ôi thiu, gây hư hỏng sản phẩm.
Vậy bảo quản như thế nào để hạn chế sự hư hại của sản phẩm ?

BÀI 43

BẢO QUẢN
THỊT, TRỨNG, SỮA VÀ CÁ

I/ BẢO QUẢN THỊT
1- Phương pháp bảo quản lạnh
2- Phương pháp ướp muối
II/ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BẢO QuẢN TRỨNG
III/ BẢO QuẢN SƠ BỘ SỮA TƯƠI
IV/ BẢO QUẢN CÁ

NỘI DUNG:
I. BẢO QUẢN THỊT
1- Các dạng hư hỏng của thịt
- Sự thối rữa thịt.
- Sự nhầy hoá bề mặt.
- Quá trình lên men chua.
-Thịt bị mốc.
Câu hỏi :Dựa vào hình và kiến thức thực tế hãy cho biết có các phương pháp nào để bảo quản thịt?
I. BẢO QUẢN THỊT
2- Một số phương pháp bảo quản thịt
Câu hỏi :Trong các phương pháp trên, phương pháp nào thường sử dụng trong dân gian? Phương pháp nào được sử dụng trong bảo quản với số lượng lớn ?
Phương pháp nào bảo quản tốt nhất? Tại sao?
I. BẢO QUẢN THỊT
a- Phương pháp bảo quản lạnh
Khái niệm : Bảo quản lạnh là phương pháp giữ sản phẩm ở nhiệt độ thấp nhằm duy trì được các tính chất ban đầu của thịt.


Cơ sở khoa học : Nguyên lý tiềm sinh là nguyên lý của các phương pháp nhằm làm chậm, ức chế hoạt động sống của cả sản phẩm và VSV, nhờ đó làm chậm thời gian hư hỏng sản phẩm.
Làm sạch
nguyên liệu
Sắp xếp
vào kho lạnh
Làm lạnh
sản phẩm
Bảo quản
sản phẩm
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Quy trình bảo quản lạnh
Quy trình bảo quản lạnh gốm mấy bước?
Nội dung thực hiện ở từng bước là gì?
Quy trình bảo quản lạnh
1- Làm sạch nguyên liệu
2- Sắp xếp vào kho lạnh
3- Làm lạnh sản phẩm
4- Bảo quản sản phẩm
Thịt được làm sạch (có thể đóng gói ) rồi đưa vào phòng lạnh
Treo thịt trên các dàn treo hoặc đóng thùng đông lạnh
Làm lạnh khối thịt mất thời gian 24h
Sản phẩm làm lạnh đạt yêu cầu sẽ chuyển sang phòng bảo quản với nhiệt độ bảo quản 0oc-2oc,độ ẩm dưới 85%


Khái niệm: Ướp muối thịt để bảo quản là phương pháp cổ truyền được sử dụng rộng rãi trong nhân dân
b- Phương pháp ướp muối
b- Phương pháp ướp muối
Quy trình ướp muối
- Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu hỗn hợp 94% NaCl, 5% đường
- Bước 2: Chuẩn bị thịt. Cắt thịt thành miếng 1-2kg, sau khi bỏ hết xương
- Bước 3: Xát hỗn hợp lên bề mặt miếng thịt
- Bước 4: Xếp thịt đã ướp vào thùng gỗ, cứ mỗi lớp thịt rắc một lớp hỗn hợp
- Bước 5: Bảo quản 7- 10 ngày. Trước khi dùng, lấy thịt để trên giá cho ráo nước
Quy trình bảo quản thịt bằng ướp muối gốm mấy bước?
Nội dung thực hiện ở từng bước là gì?
Nguyên liệu ướp
Thịt cắt thành miếng
Thịt ướp gia vị

THẢO LUẬN
Câu 1: Vì sao phải xát muối lên bề mặt miếng thịt? Tác dụng của muối và đường?
Câu 2: So sánh ưu-nhược điểm của PP bảo quản lạnh và PP ướp muối?
b- Phương pháp ướp muối
Trứng là một món ăn bổ dưỡng và quen thuộc trong đời sống chúng ta, một loại thực phẩm mà không gì có thể thay thế hoàn toàn được.
Nếu trứng chưa được xử lí và bảo quản một cách cẩn thận thì có nguy cơ chúng sẽ nở ra những chú gà con hoặc trở nên có hại cho sức khỏe.
II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN TRỨNG
Cách nhận biết trứng:
1. Đặt quả trứng vào một bát nước lạnh
2. Quan sát quả trứng:
- Trứng tươi: chìm xuống và nằm yên ở đáy.
- Trứng hơi cũ (khoảng 1 tuần): nằm dưới đáy nhưng hơi bồng bềnh.
- Trứng để khoảng 3 tuần: trứng thăng bằng ở trạng thái quay phần nhọn xuống dưới.
- Trứng hỏng: trứng nổi trên bề mặt nước.
3.Ngửi mùi trứng: bạn có thể kiểm tra bằng cách nhận biết mùi . Các vi khuẩn sẽ phá hỏng các protein trong lòng trắng trứng và tạo ra khí gas mùi rất khó chịu và được gọi là “mùi trứng thối”.
Trứng và máy soi trứng
TRỨNG THẬT
“Trứng gà ta chính hiệu có lòng đỏ sẫm, tỷ lệ lòng đỏ nhiều hơn lòng trắng, còn gà công nghiệp thì lòng đỏ nhạt, tỷ lệ ít hơn. Bề ngoài quả trứng gà ta rởm cũng dễ nhận biết: vỏ xù xì, không bóng như gà ta thiệt”.
TRỨNG GIẢ
Loại trứng này khi còn tươi trông như trứng gà thật, tuy nhiên khi nấu chín thì lòng trắng và lòng đỏ trứng trở nên rất cứng và dai như cao su, thậm chí có thể tung hứng như trái bóng bàn hoặc khi đập ra lòng đỏ trứng gà vẫn còn dính chặt với lớp vỏ trứng.
TRỨNG THẬT VÀ TRỨNG GIẢ
><
- Bảo quản lạnh
- Bảo quản bằng tạo màng mỏng silicat hoặc parafin.
- Bảo quản bằng hỗn hợp khí CO2 và N2.
- Bảo quản bằng muối.
- Bảo quản bằng nước vôi
Trứng được bảo quản như thế nào?
II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN TRỨNG
Bảo quản trứng
b?o qu?n l?nh
Cách bảo quản trứng an toàn nhất là để trong tủ lạnh. Khi mua trứng về, dùng khăn ướt lau qua một lượt rồi để trong tủ lạnh. Đầu to của trứng quay lên trên.
Vỏ trứng mỏng nên rất dễ hút mùi. Vì thế, tốt nhất là nên bọc trứng trong giấy sạch hoặc giữ chúng trong hộp giấy kín để hạn chế tối đa sự tiếp xúc của các loại mùi khác nhau trong tủ lạnh.
Khi nào trứng hỏng?
Trứng là thực phẩm có nguồn gốc động vật và có thể bảo quản trong tủ lạnh mà chất lượng của nó vẫn được giữ nguyên. Nhưng Trứng để trong tủ lạnh sẽ bị khô dần và dính
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT:
Không để trứng quá 30 ngày trong tủ lạnh. Nếu mua trứng ở chợ thì nên dùng trứng trong vòng 3 tuần từ ngày mua để đảm bảo chất lượng trứng còn tốt.
Khi đập trứng ra, lòng đỏ trứng tròn không bị vỡ và lòng trắng trứng đặc và nổi là trứng không hư. Những quả trứng mới thì nên luộc, hay rim thịt, lòng trứng sẽ tròn đẹp hơn. Còn các quả trứng cũ hơn thì dùng làm món trứng chưng, và dùng trong các món ăn có lẫn trứng.
Không rửa trứng, vì vỏ trứng bị ướt sẽ tạo ra nhiều lỗ thủng và đủ để các vi khuẩn xâm nhập vào.
Chú ý: Trứng không nên để cùng với gừng, hành tây, như vậy trứng sẽ hỏng rất nhanh.
BẢO QUẢN BẰNG NƯỚC VÔI
Để trứng vào trong vỏ hoặc bình sạch, khô ráo. Sau đó, đổ nước vôi có nồng độ 2-3% vào bình.
Nước phải cao hơn trứng 20-25 cm. Hoặc cũng có thể cho trứng vào nước vôi có nồng độ 5% ngâm nửa tiếng rồi vớt ra phơi khô và cất giữ.
Bảo quản bằng CO2 và N2 : là 2 khí khó phản ứng. 2 khí này bao quanh trứng hạn chế các phản ứng hóa học xảy ra với trứng và quanh trứng, khi đó, quả trứng được “ bảo toàn”
Bảo quản bằng muối ăn: Dùng một cái hũ đựng muối ăn, đem vùi trứng vào đó, trứng có thể tươi trong vòng 1 năm, khi ăn không bị mặn.
- Cho trứng vào thùng có rải một lớp trấu khô, sạch ở đáy, cứ một lớp trứng trải một lớp trấu. Đậy kín thùng, để nơi khô mát. Hoặc cất trứng vào trong hộp có chứa bã chè khô.
- Bôi lên trứng một lớp dầu thực vật.
- Để trứng vào cùng với các loại lương thực phụ (đậu tương, đậu đen...)
MỘT SỐ CÁCH KHÁC
- Vì: Trong sữa có kháng thể nên ở nhiệt độ bình thường sữa mới vắt ra VSV không thể phát triển được
+ Nhiệt độ từ 300C đến 370C: tác dụng diệt khuẩn của kháng thể trong sữa từ 2-3h.
+ Nhiệt độ khối sữa hạ xuống khoảng 100C mùi vị và chất lượng của sữa tươi được bảo toàn từ 7-10h.
Tại sao khi sữa mới vắt từ 2- 3 giờ không cần dùng phương pháp bảo quản lạnh vẫn được?
III. BẢO QUẢN SƠ BỘ SỮA TƯƠI
* Quy trình bảo quản sơ bộ sữa tươi:
Thu nhận sữa Lọc sữa Làm lạnh nhanh

* Chú ý: Qúa trình làm lạnh phải tiến hành ngay sau khi lọc
Bình đựng sữa
Khu chế biến sữa
1 Một số phương pháp bảo quản cá
Bảo quản lạnh(bằng nước đá;bằng khí lạnh;ướp đông;tráng băng).
- Ướp muối.
- Bảo quản bằng axit hữu cơ(axitlactic,axit xitric,axit axetic).
- Bảo quản bằng chất chống oxi hóa.
- Hun khói.
- Đóng hộp…
Nêu một số phương pháp bảo quản cá?
IV. BẢO QUẢN CÁ
2- Bảo quản lạnh
- Là phương pháp đơn giản được áp dụng phổ biến cho nghề cá ở nước ta
- Cá được bảo quản từ 7-10 ngày.
* Quy trình kĩ thuật cơ bản:
Xử lí nguyên liệu Ướp đá Bảo quản Sử dụng.
Khi ướp đá phải chú ý:
Lớp đá phải đầy hơn lớp cá
Nước đá phải đảm bảo vệ sinh và kích thưóc phù hợp
Thùng bảo quản
Cá đóng gói
Câu 1: Hãy cho biết một số biện pháp Bảo quản thịt?Tóm tắt quy trình bảo quản thịt bằng phương pháp làm lạnh?
Câu 2: Nêu một số biện pháp bảo quản trứng?
CỦNG CỐ
KHÉO TAY HAY LÀM
Cách chiên cá không bị dính chảo
Lau khô mình cá. Chảo thật nóng cho dầu vào, dầu sôi lên mới để cá có tẩm sơ qua một lớp bột mì vào chiên. Chỉ trở cá khi nào lớp da cá được vàng.
DẶN DÒ
Về nhà học bài
Xem nội dung bài 45, chuẩn bị thực hành theo nhóm
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT

Bài 35 : Điều kiện phát sinh, phát triển bệnh ở vật nuôi

By Sáng →

I. Điều kiện phát sinh, phát triển bệnh
Các loại mầm bệnh

H: Mầm bệnh là gì?

TR: Mầm bệnh là tác nhân gây bệnh có trong thức ăn nước uống và môi trường sống của vật nuôi.

- Trong môi trường luôn tồn tại nhiều loại mầm bệnh, nếu gặp điều kiện thuận lợi chúng sẽ xâm nhập vào cơ thể, phát triển và gây thành bệnh

Hình 35.1. sơ đồ về các loại mầm bệnh gây bệnh cho vật nuôi
Các loại mầm bệnh muốn gây được bệnh phải có đủ sức gây bệnh, số lượng đủ lớn và đường xâm nhập thích hợp
H: Các bệnh truyền nhiễm nếu không được ngăn chặn kịp thời có thể gây ra hậu quả gì?

TL: Các bệnh truyền nhiễm nếu không được ngăn chặn kịp thời có thể

Lây lan thành dịch lớn.
Gây tổn thất về kinh tế cho ngành chăn nuôi.
Ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.
Tổn thất về nhiều mặt cho toàn xã hội.
2. Yếu tố môi trường và điều kiện sống
H: Tại sao môi trường là nhân tố điều kiện phát sinh, phát triển bệnh ở vật nuôi?
TL:
Môi trừơng có quan hệ mật thiết với vật nuôi
Môi trừơng gồm những yếu tố sinh vật trong đó có các mầm bệnh tồn tại luôn có thể xâm nhập, gây hại cho vật nuôi

Hình 35.2. Các yếu tố môi trường và điều kiện sống ảnh hưởng đến sự phát sinh, phát triển bệnh
 Quan sát sơ đồ và cho biết, cần phải tác động vào những yếu tố môi trường và điều kiện sống của vật nuôi như thế nào để hạn chế bệnh phát sinh, phát triển và lây lan?
TR:
Chuồng trại phải được thiết kế hợp lí: nhiệt độ và độ ẩm thích hợp.
Ánh sáng đầy đủ
Dọn vệ sinh sạch sẽ để hạn chế mầm bệnh
Cho ăn đúng khẩu phần, thức ăn đảm bảo chất lượng và vệ sinh.
Công tác quản lí cặt chẽ: phát hiện bệnh kịp thời, hạn chế đánh nhau.

3. Bản thân con vật


Tất cả vật nuôi sinh ra đều có khả năng đề kháng tự nhiên (khả năng miễn dịch tự nhiên), khả năng này phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của con vật.

Sức kháng tự nhiên không mạnh, không có tính đặc hiệu => không chống lại 1 loại bệnh nhất định nào.

Miễn dịch tiếp thu là loại miễn dịch đặc hiệu được vật nuôi tạo ra để chống lại môt bệnh truyền nhiễm cụ thể.

Miễn dịch tiếp thu được hình thành sau khi vật nuôi tiếp xúc với mầm bệnh

H: Theo bạn, cần phải làm gì nâng cao khả năng kháng bệnh cho vật nuôi?
TL:
Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt vật nuôi khoẻ mạnh sẽ nâng cao khả năng miễn dịch tự nhiên.
Tiêm vắc xin giúp vật nuôi hình thành khả năng miễn dịch tiếp thu.
II. Sự liên quan giữa các điều kiện phát sinh, phát triển bệnh
Hình 35.3. mối liên quan giữa các điều kiện phát sinh, phát triển bệnh ở vật nuôi
H: Bệnh ở vật nuôi sẽ phát sinh, phát triển thành dịch lớn nếu có đủ 3 điều kiện
TL:
Có các mầm bệnh
Môi trường thuận lợi cho sự phát triển của mầm bệnh.
Vật nuôi không được chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ, không được tiêm phòng dịch, khả năng miễn dịch yếu.
Câu hỏi
1. Kể các loại mầm bệnh thường gây bệnh cho vật nuôi. Cho ví dụ.
TL:
- Vi khuẩn
Ví dụ: vi khuẩn lợn đóng dấu, tụ huyết trùng…
- Nấm: Môt số nấm gây bệnh
Ví dụ: nấm phổi
- Vi rút
Ví dụ: vi rút dịch tả, lở mồm long móng…
- Kí sinh trùng:
 +Nội kí sinh trùng (các loại giun, sán)
 +ngoại kí sinh trùng (ve, ghẻ,mạt…, các sinh vật kí sinh trên da vật nuôi)



2. Môi trừơng có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát sinh, phát triển bệnh?
TL:
Ảnh hưởng đến sức khoẻ.
Ảnh hưởng đến sự phát triển của các loại mầm bệnh.
3. Làm thế nào để nâng cao khả năng kháng bệnh cho vật nuôi?
TL:
Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt vật nuôi khoẻ mạnh sẽ nâng cao khả năng miễn dịch tự nhiên.
Tiêm vắc xin giúp vật nuôi hình thành khả năng miễn dịch tiếp thu.

4. a)Trường hợp nào bệnh phát triển thành dịch lớn?
TR:
Có các mầm bệnh
Môi trường thuận lợi cho sự phát triển của mầm bệnh.
Vật nuôi không được chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ, không được tiêm phòng dịch, khả năng miễn dịch yếu.

b) Làm thế nào phòng ngừa và ngăn chặn dịch bệnh cho vật nuôi?
TR:
Phát hiện sớm, báo cáo kịp thời cho cán bộ thú y và chính quyền.
Không đưa gia cầmvà sản phẩm gia cầm ra, vào vùng có dịch.
Tiêu huỷ gia cầm chết, mắc bệnh và tất cả gia cầm còn khoẻ trong phạm vi thôn, ấp, bản có dịch.
Tiêm phòng bao vây xung quanh vùng có ổ dịch trong phạm vi 5km.

Đề cương ôn tập thi 1 tiết hoc kì II môn công nghệ 10

By Sáng →

Câu 1: Bệnh ở vật nuôi phát sinh và phát triển khi nào? Làm thế nào để phòng ngừa và ngăn chặn dịch bệnh cho vật nuôi?
*Trả lời:
- Bệnh ở vật nuôi phát sinh và phát triển khi có các mầm bệnh, môi trường thuận lợi cho sự phát triển của mầm bệnh và vật nuôi không được chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ, không được tiêm phòng dịch, khả năng miễn dịch yếu.
- Để phòng ngừa và ngăn chặn dịch bệnh cho vật nuôi ta cần:
+ Cho vật nuôi ăn đủ chất
+ Chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
+ Vệ sinh chuồng trại
+ Tiêm vacxin
+ Nếu vật nuôi bị bệnh phải báo cho cán bộ thú y để chẩn đoán bệnh, nếu không biết được bệnh thì phải đem tiêu hủy tránh lây lan ra những con khỏe mạnh.
Câu 2: Thế nào là vacxin? Nêu ưu điểm và nhược điểm của các loại vacxin thường dùng?
*Trả lời:
- Vacxin là những chế phẩm sinh học được chế tạo từ các vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn hoặc virut) để đưa vào cơ thể vật nuôi nhằm kích thích cơ thể tạo ra khả năng chống lại chính loại mầm bệnh đó.
- Ưu điểm và nhược điểm của các loại vacxin thường dùng:

Vô hoạt (vacxin chết)
Nhược độc (vacxin sống)
Ưu điểm
An toàn, dễ bảo quản
Tạo miễn dịch nhanh, mạnh, dài
Nhược điểm
Tạo miễn dịch chậm, yếu, ngắn
Nguy hiểm, nhất thiết phải bảo quản trong điều kiện lạnh

Câu 3: Tại sao nói thuốc kháng sinh là con dao hai lưỡi? Nêu nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh?
*Trả lời:
+ Thuốc kháng sinh không có tính chọn lọc chỉ có thể tiêu diệt được các mầm bệnh kí sinh vào vật chủ nếu mầm bệnh đã xâm nhập và tạo một thể thông nhất với vật chủ thì khi tiêu diệt mầm bệnh cũng tương tự tiêu diệt vật chủ.
+ Thuốc kháng sinh nếu còn tồn lưu trong sản phẩm sẽ gây hại người sử dụng.
=> Nói thuốc kháng sinh là con dao hai lưỡi là vì ngoài những mặt tốt thuốc kháng sinh còn những mặt nguy hiểm khi sử dụng
- Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh:
+ Dùng đúng thuốc, dùng đủ liều và kết hợp với các thuốc khác.
Câu 4: Trong những điều kiện môi trường như thế nào con vật dễ mắc bệnh? Nêu biện pháp hạn chế?
*Trả lời:
- Trong môi trường luôn tồn tại nhiều loại mầm bệnh, nếu gặp điều kiện thuận lợi chúng sẽ xâm nhập vào cơ thể, phát triển và gây thành bệnh
- Biện pháp hạn chế:
+ Chuồng trại phải được thiết kế hợp lí: nhiệt độ và độ ẩm thích hợp.
+ Ánh sáng đầy đủ
+ Dọn vệ sinh sạch sẽ để hạn chế mầm bệnh
+ Cho ăn đúng khẩu phần, thức ăn đảm bảo chất lượng và vệ sinh.
+ Công tác quản lí cặt chẽ: phát hiện bệnh kịp thời.
Câu 5: Trình bày quy trình bảo quản lạnh thịt?
*Trả lời:
+B1: Thịt gia súc, gia cầm sau khi giết mổ, làm sạch, tùy theo kích thước con vật mà để cả con hay xé nhỏ. Nếu là gia cầm thì để cả con và bao gói trước khi đưa vào phòng lạnh
+B2: Các súc thịt phải cách nhau 3 - 5cm nếu bảo quản tren móc sắt hay 10cm nếu được bảo quản trong hòm và cách tường kho 10cm. Nhiệt độ trước lúc xếp hàng khoảng 2 - 3oC sau khi xếp hàng xong cần duy trì nhiệt độ khoảng -1oC đến -2oC
+B3: Làm lạnh sản phẩm: thời gian tùy theo tính chất và khối lượng sản phẩm. Thịt lợn, thịt bò súc cần 24h.
+B4: Sau khi làm lạnh xong, sản phẩm được đưa qua phòng bảo quản, nhiệt độ từ 0 - 2oC, độ ẩm thấp hơn 85%. Có thể bảo quản thịt lợn được 17 ngày, thịt bò 28 ngày, thịt bê 14 ngày và thịt gà 15 ngày.
Câu 6: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bảo quản nông lâm thủy sản?
*Trả lời:
- Nội tại: Bản thân các loại nông lâm thủy sản có nhiều chất dinh dưỡng, nước và nhiều chất hữu cơ khác nên ảnh hưởng lớn đến quá trình bảo quản nông lâm thủy sản. Và hoạt đông sống của chúng cũng ảnh hưởng không nhỏ.
- Ngoại cảnh: Do ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên như nhiệt độ, độ ẩm, hay sự hoạt động của các vi sinh vật gây hại.
Câu 7: Lương thực nước ta được bảo quản theo những phương pháp nào?
*Trả lời:
* Lương thực nước ta được bảo quản theo những phương pháp là:
- Số lượng nhiều:
+ Bảo quản trong kho: đổ rời hoặc đóng bao
- Số lượng ít:
+ Bảo quản trong: chum, vại, bồ cót, thùng phuy, silô có sức chứa 1 tấn,...


Đề cương ôn tập thi HK I môn Cong Nghệ

By Sáng →


ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 10
Năm học 2012 – 2013

I. M ỤC TI ÊU
- Học sinh khái quát và hệ thống được những kiến thức cơ bản về chăn nuôi, thuỷ sản đại cương.
- Học sinh nêu được mục đích của công tác bảo quản, chế biến sản phẩm nông, lâm, thủy sản và biết được các phương pháp thường dùng để bảo quản, chế biến sản phẩm nông, lâm, thủy ở nước ta hiện nay.
- Học sinh có ý thức vận động, hướng dẫn mọi người thực hiện bảo quản các sản phẩm sau thu hoạch đúng yêu cầu.
- Cung cấp cho học sinh một số kiến thức cơ bản về việc lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai thông qua phần hướng nghiệp.
II. HỆ THỐNG KIẾN THỨC
Chương II: Chăn nuôi, thuỷ sản đaị cương
Bài 22:  Quy luật sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
- Quy luật sinh trưởng và phát dục của vật nuôi: nội dung, ý nghĩa của các quy luật.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục: yÕu tè bªn trong, yÕu tè bªn ngoµi.
Bài 23: Chọn lọc giống vật nuôi
- Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá, chọn lọc giống vật nuôi.
- Các phương pháp chọn lọc giống vật nuôi: chọn lọc hàng loạt, chon lọc cá thể.
Bài 25: Các phương pháp nhân giống vật nuôi
- Nhân giống thuần chủng: khái niệm, mục đích.
- Nhân giống tạp giao (lai giống): khái niệm, mục đích, một số phương pháp lai.
Bài 26: Sản xuất giống trong chăn nuôi và thuỷ sản
- Hệ thống nhân giống vật nuôi:
     + Tổ chức các đàn giống trong hệ thống nhân giống.
     + Đặc điểm của hệ thống nhân giống hình tháp.
- Quy trình sản xuất con giống: sản xuất gia súc giống,  sản xuất cá giống.
Bài 27: Ứng dụng công nghệ tế bào trong công tác giống
- Khái niệm công nghệ cấy truyền phôi bò.
- Cơ sở khoa học của công nghệ cấy truyền phôi.
- Quy trình công nghệ cấy truyền phôi bò: quy trình, ý nghĩa, điều kiện cấy truyền phôi.
Bài 28:  Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi
- Khái niệm, phân loại nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi
- Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi: khái niệm, các chỉ số biểu thị tiêu chuẩn ăn của vật nuôi.
- Khẩu phần ăn của vật nuôi: khái niệm, nguyên tắc lập khẩu phần ăn.
Bài 29: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi
- Một số loại thức ăn thường dùng cho vật nuôi
- Sản xuất thức ăn hổn hợp (TAHH) cho vật nuôi: vai trò, các loại, quy trình sản xuất TAHH.
Bài 31: Sản xuất thức ăn nuôi thuỷ sản
- Bảo vệ và phát triển nguồn thức ăn tự nhiên:
    + Các loại thức ăn tự nhiên.
     + Nh÷ng biÖn ph¸p ph¸t triÓn vµ b¶o vÖ nguån thøc ¨n tù nhiªn.
- Sản xuất thức ăn nhân tạo nuôi thuỷ sản:
    + Vai trò của thức ăn nhân tạo
    + Các loại thức ăn nhân tạo
    + Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp nuôi thuỷ sản.
Bài 33:  Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Cơ sở khoa học.
- Ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Ứng dụng công nghệ vi sinh đê sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Bài 34 : Tạo môi trường sống cho vật nuôi và thuỷ sản
- Chuồng trại chăn nuôi:
     + Yêu cầu kỹ thuật của chuồng trại chăn nuôi.
     + Xử lý chất thải chăn nuôi: vai trò, phương pháp, lợi ích.
- Chuẩn bị ao nuôi cá: tiêu chuẩn ao nuôi cá, quy trình chuẩn bị ao nuôi cá.
Chương III: Bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản
Bài 40: Mục đích, ý nghĩa của bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản (NLTS)
- Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến NLTS
- Ảnh hưởng của các yếu tố đến NLTS trong quá trình bảo quản:
     + Yếu tố nội tại (bản thân NLTS).
     + Yếu tố môi trường.
Bài 42: Bảo quản lương thực, thực phẩm
- Bảo quản lương thực: phương pháp bảo quản, quy trình bảo quản, kho bảo quản.
- Bảo quản khoai lang, sắn.
- Bảo quản rau, hoa, quả tươi: phương pháp bảo quản, quy trình bảo quản lạnh.
Bài 43: Bảo quản thịt, trứng, sữa và cá
- Bảo quản thịt: phương pháp bảo quản lạnh, hương pháp ướp muối.
- Bảo quản trứng
- Bảo quản sơ bộ sữa tươi
- Bảo quản cá
Bài 44: Chế biến lương thực, thực phẩm
- Chế biến gạo từ thóc: quy trình chế biến.
- Chế biến sắn: phương pháp chế biến, quy trình công nghệ chế biến tinh bột sắn.
- Chế biến rau, quả: phương pháp chế biến, quy trình công nghệ đống hộp rau, quả.
Bài 46: Chế biến sản phẩm chăn nuôi, thuỷ sản
- Chế biến thịt: phương pháp chế biến, quy trình công nghệ chế biến thịt hộp.
- Chế biến cá: phương pháp chế biến cá, quy trình công nghệ làm ruốc cá từ cá tươi.
- Chế biến sữa
Hướng nghiệp:  Bài định hướng nghề nghiệp cho học sinh
- Nghề là gì? Tại sao phải chọn nghề? Chọn nghề như thế nào?
- Sự phù hợp nghề, các mức độ phù hợp nghề.
Hướng nghiệp: Bài giới thiệu một số ngành nghề nông, lâm ngư nghiệp
- Sơ lược lịch sử phát triển của nghề
- Tổng quan về các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp trong tương lai
- Đặc điểm và yêu cầu lao động của nghề
III. MỘT SỐ CÂU HỎI
Câu 1: Nêu nội dung các quy luật sinh trưởng, phát dục của vật nuôi. Ý nghĩa của việc nghiên cứu các quy luật sinh trưởng, phát dục của vật nuôi?
*Trả lời: HS nêu được nội dung 3 quy luật sinh trưởng phát dục của vật nuôi.
Ý nghĩa nghiên cứu các quy luật để cã biÖn ph¸p nuôi dưỡng ch¨m sãc, qu¶n lý, sö dông vËt nu«i cã hiÖu qu¶.
Câu 2: Phân biệt phương pháp nhân giống thuần chủng và lai giống?
*Trả lời: Phân biệt phương pháp nhân giống thuần chủng và lai giống:


ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 10
Năm học 2012 – 2013

I. M ỤC TI ÊU
- Học sinh khái quát và hệ thống được những kiến thức cơ bản về chăn nuôi, thuỷ sản đại cương.
- Học sinh nêu được mục đích của công tác bảo quản, chế biến sản phẩm nông, lâm, thủy sản và biết được các phương pháp thường dùng để bảo quản, chế biến sản phẩm nông, lâm, thủy ở nước ta hiện nay.
- Học sinh có ý thức vận động, hướng dẫn mọi người thực hiện bảo quản các sản phẩm sau thu hoạch đúng yêu cầu.
- Cung cấp cho học sinh một số kiến thức cơ bản về việc lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai thông qua phần hướng nghiệp.
II. HỆ THỐNG KIẾN THỨC
Chương II: Chăn nuôi, thuỷ sản đaị cương
Bài 22:  Quy luật sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
- Quy luật sinh trưởng và phát dục của vật nuôi: nội dung, ý nghĩa của các quy luật.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục: yÕu tè bªn trong, yÕu tè bªn ngoµi.
Bài 23: Chọn lọc giống vật nuôi
- Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá, chọn lọc giống vật nuôi.
- Các phương pháp chọn lọc giống vật nuôi: chọn lọc hàng loạt, chon lọc cá thể.
Bài 25: Các phương pháp nhân giống vật nuôi
- Nhân giống thuần chủng: khái niệm, mục đích.
- Nhân giống tạp giao (lai giống): khái niệm, mục đích, một số phương pháp lai.
Bài 26: Sản xuất giống trong chăn nuôi và thuỷ sản
- Hệ thống nhân giống vật nuôi:
     + Tổ chức các đàn giống trong hệ thống nhân giống.
     + Đặc điểm của hệ thống nhân giống hình tháp.
- Quy trình sản xuất con giống: sản xuất gia súc giống,  sản xuất cá giống.
Bài 27: Ứng dụng công nghệ tế bào trong công tác giống
- Khái niệm công nghệ cấy truyền phôi bò.
- Cơ sở khoa học của công nghệ cấy truyền phôi.
- Quy trình công nghệ cấy truyền phôi bò: quy trình, ý nghĩa, điều kiện cấy truyền phôi.
Bài 28:  Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi
- Khái niệm, phân loại nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi
- Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi: khái niệm, các chỉ số biểu thị tiêu chuẩn ăn của vật nuôi.
- Khẩu phần ăn của vật nuôi: khái niệm, nguyên tắc lập khẩu phần ăn.
Bài 29: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi
- Một số loại thức ăn thường dùng cho vật nuôi
- Sản xuất thức ăn hổn hợp (TAHH) cho vật nuôi: vai trò, các loại, quy trình sản xuất TAHH.
Bài 31: Sản xuất thức ăn nuôi thuỷ sản
- Bảo vệ và phát triển nguồn thức ăn tự nhiên:
    + Các loại thức ăn tự nhiên.
     + Nh÷ng biÖn ph¸p ph¸t triÓn vµ b¶o vÖ nguån thøc ¨n tù nhiªn.
- Sản xuất thức ăn nhân tạo nuôi thuỷ sản:
    + Vai trò của thức ăn nhân tạo
    + Các loại thức ăn nhân tạo
    + Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp nuôi thuỷ sản.
Bài 33:  Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Cơ sở khoa học.
- Ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Ứng dụng công nghệ vi sinh đê sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Bài 34 : Tạo môi trường sống cho vật nuôi và thuỷ sản
- Chuồng trại chăn nuôi:
     + Yêu cầu kỹ thuật của chuồng trại chăn nuôi.
     + Xử lý chất thải chăn nuôi: vai trò, phương pháp, lợi ích.
- Chuẩn bị ao nuôi cá: tiêu chuẩn ao nuôi cá, quy trình chuẩn bị ao nuôi cá.
Chương III: Bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản
Bài 40: Mục đích, ý nghĩa của bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản (NLTS)
- Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến NLTS
- Ảnh hưởng của các yếu tố đến NLTS trong quá trình bảo quản:
     + Yếu tố nội tại (bản thân NLTS).
     + Yếu tố môi trường.
Bài 42: Bảo quản lương thực, thực phẩm
- Bảo quản lương thực: phương pháp bảo quản, quy trình bảo quản, kho bảo quản.
- Bảo quản khoai lang, sắn.
- Bảo quản rau, hoa, quả tươi: phương pháp bảo quản, quy trình bảo quản lạnh.
Bài 43: Bảo quản thịt, trứng, sữa và cá
- Bảo quản thịt: phương pháp bảo quản lạnh, hương pháp ướp muối.
- Bảo quản trứng
- Bảo quản sơ bộ sữa tươi
- Bảo quản cá
Bài 44: Chế biến lương thực, thực phẩm
- Chế biến gạo từ thóc: quy trình chế biến.
- Chế biến sắn: phương pháp chế biến, quy trình công nghệ chế biến tinh bột sắn.
- Chế biến rau, quả: phương pháp chế biến, quy trình công nghệ đống hộp rau, quả.
Bài 46: Chế biến sản phẩm chăn nuôi, thuỷ sản
- Chế biến thịt: phương pháp chế biến, quy trình công nghệ chế biến thịt hộp.
- Chế biến cá: phương pháp chế biến cá, quy trình công nghệ làm ruốc cá từ cá tươi.
- Chế biến sữa
Hướng nghiệp:  Bài định hướng nghề nghiệp cho học sinh
- Nghề là gì? Tại sao phải chọn nghề? Chọn nghề như thế nào?
- Sự phù hợp nghề, các mức độ phù hợp nghề.
Hướng nghiệp: Bài giới thiệu một số ngành nghề nông, lâm ngư nghiệp
- Sơ lược lịch sử phát triển của nghề
- Tổng quan về các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp trong tương lai
- Đặc điểm và yêu cầu lao động của nghề
III. MỘT SỐ CÂU HỎI
Câu 1: Nêu nội dung các quy luật sinh trưởng, phát dục của vật nuôi. Ý nghĩa của việc nghiên cứu các quy luật sinh trưởng, phát dục của vật nuôi?
*Trả lời: HS nêu được nội dung 3 quy luật sinh trưởng phát dục của vật nuôi.
Ý nghĩa nghiên cứu các quy luật để cã biÖn ph¸p nuôi dưỡng ch¨m sãc, qu¶n lý, sö dông vËt nu«i cã hiÖu qu¶.
Câu 2: Phân biệt phương pháp nhân giống thuần chủng và lai giống?
*Trả lời: Phân biệt phương pháp nhân giống thuần chủng và lai giống:
Néi dung
Nh©n gièng thuÇn chñng
Lai gièng
Kh¸i niÖm
GhÐp ®«i giao phèi gi÷a 2 c¸ thÓ ®ùc vµ c¸i cïng gièng
GhÐp ®«i giao phèi gi÷a c¸c c¸ thÓ kh¸c gièng 
VÝ dô
Lîn ®ùc MC x Lîn c¸i MC
- Lîn §¹i b¹ch x lîn Mãng c¸i                       
Môc ®Ých
- T¨ng sè l­­îng
- Duy tr×, cñng cè, n©ng cao chÊt l­­îng gièng
- Sö dông ­­u thÕ lai
- Lµm thay ®æi ®Æc tÝnh di truyÒn cña gièng hoÆc t¹o ra gièng míi
KÕt qu¶
§êi con mang hoµn toµn c¸c ®Æc tÝnh di truyÒn cña gièng ®ã
Con lai mang nh÷ng tÝnh tr¹ng di truyÒn míi tèt h¬n bè mÑ
Câu 3: Nêu cơ sở khoa học và trình bày các bước cơ bản trong quy trình công nghệ cấy truyền phôi bò?
*Trả lời: Công nghệ cấy truyền phôi:
* Cơ sở khoa học:
- Ph«i cã thÓ coi lµ 1 c¬ thÓ ®éc lËp.
- NÕu chuyÓn ph«i vµo c¬ thÓ kh¸c cã tr¹ng th¸i sinh lÝ sinh dôc phï hîp víi tr¹ng th¸i cña c¸ thÓ cho ph«i hoÆc víi tuæi ph«i th× nã vÉn sèng vµ ph¸t triÓn b×nh th­êng (sù phï hîp ®ã gäi lµ sù ®ång pha).
- Ho¹t ®éng sinh dôc cña vËt nu«i do hoocmon ®iÒu tiÕt. Sö dông chÕ phÈm sinh häc chøa hoocmon hay hoocmon nh©n t¹o ®Ó g©y ®éng dôc ®ång lo¹t
* Quy trình công nghệ:
+ B1: Chọn bò cho phôi và nhận phôi.
 + B2: Gây động dục đồng pha: dùng các chế phẩm sinh học chứa hoocmon hay hoocmon nhân tạo để điều khiển sự sinh sản của vật nuôi.
 + B3: Phối giống cho bò cho phôi bằng thụ tinh nhân tạo,
 + B4: Thu hoạch phôi: dùng phương pháp súc rửa ống dẫn trứng để thu phôi trước khi làm tổ.
 + B5: Cấy  phôi: nguyên tắc “lấy ở vị trí nào thì đưa vào đúng vị trí ấy”.
 + B6: Nuôi, chăm sóc bò cho phôi trở lại kỳ động dục mới. Chăm sóc bò nhận phôi mang thai để thai phát triển tốt.
 + B7: Nuôi dưỡng đàn con để bổ sung vào đàn giống.
Câu 4: Kể tên và nêu đặc điểm các loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi? Để phát triển chăn nuôi cần áp dụng các biện pháp gì trong khâu sản xuất thức ăn cho vật nuôi?
*Trả lời:
C¸c lo¹i thøc ¨n
VÝ dô
§Æc ®iÓm chÝnh
C¸ch sö dông

Thøc ¨n tinh
- H¹t ngò cèc
- H¹t ®Ëu, kh« dÇu, bét c¸...
- Hµm l­îng dinh d­ìng cao
- DÔ bÞ Èm mèc, s©u mät ph¸ h¹i
- NÊu chÝn hoÆc rang nghiÒn
- Dïng cho lîn vµ gia cÇm

Thøc ¨n xanh
- C¸c lo¹i rau xanh, cá t­¬i
- Thøc ¨n ñ xanh
- ChÊt l­îng phô thuéc vµo gièng c©y...
- Giµu dinh d­ìng cho ®éng vËt ¨n cá, giµu vitamin, n­íc
- Cho ¨n ngay sau thu c¾t, hoÆc ñ
- Dïng cho tr©u, bß, dª, cõu...

Thøc ¨n th«

- Cá kh«
- R¬m r¹
- NghÌo dinh d­ìng, tØ lÖ chÊt x¬ cao, nghÌo n­íc.
- Thøa ¨n dù tr÷ cho vËt nu«i vµo mïa ®«ng.
- Cho ¨n ngay hoÆc trén víi u rª
- Dïng cho tr©u, bß.. l¬n vµ gia cÇm (bét cá).

Thøc ¨n hçn hîp
- TAHH cho bß s÷a (phó lîi, ®¹i lîi...)
- Cho gµ, vÞt, ngan...
- Cho lîn (vina, tigifeed, bét con cß, c¸nh buåm ®á...)
- ChÕ biÕn s½n theo c«ng thøc.
- TØ lÖ dinh d­ìng c©n ®èi vµ æn ®Þnh.
- §¶m b¶o vÖ sinh,  tiÖn sö dông.
- Cho ¨n ngay.
- Dïng cho hÇu hÕt c¸c lo¹i vËt nu«i.
* Biện pháp tăng nguồn thức ăn: ph¸t triÓn m¹nh kh¶ n¨ng s¶n xuÊt vµ sö dông TAHH, tËn dông thªm thøc ¨n s½n cã ë ph­ư¬ng...
Câu 5: Kể tên và cho ví dụ các loại thức ăn của cá?
*Trả lời: * C¸c lo¹i thøc ¨n cña c¸:
- Thøc ¨n tù nhiªn: TV phï du, vi khuÈn, §V phï du, §V ®¸y, chÊt vÈn, TV bËc cao
- Thøc ¨n nh©n t¹o: TA tinh, TA th«, TA hçn hîp
Câu 6: Chuồng trại của vật nuôi cần đảm bảo những yêu cầu kỹ thuật gì? Nêu tầm quan trọng và lợi ích của việc xử lý chất thải trong chăn nuôi?
*Trả lời: *Mét sè yªu cÇu kü thuËt cña chuång tr¹i ch¨n nu«i :
-Địa điểm: + Yên tĩnh, hạn chế stress cho vật nuôi
                   + Không gây ô nhiễm khu dân cư
                   + Thuận tiện chuyên chở thức ăn và buôn bán sản phẩm
- Hướng chuồng :  + Mùa đông ấm áp, mùa hè thoáng mát
                              + Đủ ánh sáng nhưng tránh nắng quá gắt
- Nền chuồng: + Có độ dốc vừa phải
                        + Bền chắc, không trơn, khô ráo và ấm áp
- Kiến trúc xây dựng: +Thuận tiện chăm sóc, quản lí
                                   + Phù hợp với đặc điểm sinh lí để vật nuôi sinh trưởng, phát dục tốt
                                   + Có hệ thống xử lí chất thải hợp vệ sinh
* Lîi Ých cña viÖc xö lý chÊt th¶i b»ng c«ng nghÖ Bioga
- Gi¶m « nhiÔm m«i tr­êng.
- T¹o nguån nhiªn liÖu cho nhu cÇu sinh ho¹t.
- T¨ng hiÖu qu¶ nguån ph©n bãn
Câu 7: Hãy nêu những yêu cầu kỹ thuật của ao nuôi cá?
*Trả lời: * Tiªu chuÈn ao nu«i c¸:
- Diện tích:  + Từ 0,5 – 1ha. Ao càng chóng lớn
- Độ sâu và chất đáy: + Tốt nhất là từ 1.8 – 2 m nước
                                   + Đáy ao bằng phẳng, có lớp bùn dày từ 20cm – 30cm
- Nguồn nước và chất lượng của nước: + Có thể chủ động bổ sung, tháo nước khi cần
 + Nước không nhiễm bẩn, không có độc tố, đồ pH và     
    lượng oxi hòa tan thích hợp
Câu 3: Nêu cơ sở khoa học và trình bày các bước cơ bản trong quy trình công nghệ cấy truyền phôi bò?
*Trả lời: Công nghệ cấy truyền phôi:
* Cơ sở khoa học:
- Ph«i cã thÓ coi lµ 1 c¬ thÓ ®éc lËp.
- NÕu chuyÓn ph«i vµo c¬ thÓ kh¸c cã tr¹ng th¸i sinh lÝ sinh dôc phï hîp víi tr¹ng th¸i cña c¸ thÓ cho ph«i hoÆc víi tuæi ph«i th× nã vÉn sèng vµ ph¸t triÓn b×nh th­êng (sù phï hîp ®ã gäi lµ sù ®ång pha).
- Ho¹t ®éng sinh dôc cña vËt nu«i do hoocmon ®iÒu tiÕt. Sö dông chÕ phÈm sinh häc chøa hoocmon hay hoocmon nh©n t¹o ®Ó g©y ®éng dôc ®ång lo¹t
* Quy trình công nghệ:
+ B1: Chọn bò cho phôi và nhận phôi.
 + B2: Gây động dục đồng pha: dùng các chế phẩm sinh học chứa hoocmon hay hoocmon nhân tạo để điều khiển sự sinh sản của vật nuôi.
 + B3: Phối giống cho bò cho phôi bằng thụ tinh nhân tạo,
 + B4: Thu hoạch phôi: dùng phương pháp súc rửa ống dẫn trứng để thu phôi trước khi làm tổ.
 + B5: Cấy  phôi: nguyên tắc “lấy ở vị trí nào thì đưa vào đúng vị trí ấy”.
 + B6: Nuôi, chăm sóc bò cho phôi trở lại kỳ động dục mới. Chăm sóc bò nhận phôi mang thai để thai phát triển tốt.
 + B7: Nuôi dưỡng đàn con để bổ sung vào đàn giống.
Câu 4: Kể tên và nêu đặc điểm các loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi? Để phát triển chăn nuôi cần áp dụng các biện pháp gì trong khâu sản xuất thức ăn cho vật nuôi?
*Trả lời:
C¸c lo¹i thøc ¨n
VÝ dô
§Æc ®iÓm chÝnh
C¸ch sö dông

Thøc ¨n tinh
- H¹t ngò cèc
- H¹t ®Ëu, kh« dÇu, bét c¸...
- Hµm l­îng dinh d­ìng cao
- DÔ bÞ Èm mèc, s©u mät ph¸ h¹i
- NÊu chÝn hoÆc rang nghiÒn
- Dïng cho lîn vµ gia cÇm

Thøc ¨n xanh
- C¸c lo¹i rau xanh, cá t­¬i
- Thøc ¨n ñ xanh
- ChÊt l­îng phô thuéc vµo gièng c©y...
- Giµu dinh d­ìng cho ®éng vËt ¨n cá, giµu vitamin, n­íc
- Cho ¨n ngay sau thu c¾t, hoÆc ñ
- Dïng cho tr©u, bß, dª, cõu...

Thøc ¨n th«

- Cá kh«
- R¬m r¹
- NghÌo dinh d­ìng, tØ lÖ chÊt x¬ cao, nghÌo n­íc.
- Thøa ¨n dù tr÷ cho vËt nu«i vµo mïa ®«ng.
- Cho ¨n ngay hoÆc trén víi u rª
- Dïng cho tr©u, bß.. l¬n vµ gia cÇm (bét cá).

Thøc ¨n hçn hîp
- TAHH cho bß s÷a (phó lîi, ®¹i lîi...)
- Cho gµ, vÞt, ngan...
- Cho lîn (vina, tigifeed, bét con cß, c¸nh buåm ®á...)
- ChÕ biÕn s½n theo c«ng thøc.
- TØ lÖ dinh d­ìng c©n ®èi vµ æn ®Þnh.
- §¶m b¶o vÖ sinh,  tiÖn sö dông.
- Cho ¨n ngay.
- Dïng cho hÇu hÕt c¸c lo¹i vËt nu«i.
* Biện pháp tăng nguồn thức ăn: ph¸t triÓn m¹nh kh¶ n¨ng s¶n xuÊt vµ sö dông TAHH, tËn dông thªm thøc ¨n s½n cã ë ph­ư¬ng...
Câu 5: Kể tên và cho ví dụ các loại thức ăn của cá?
*Trả lời: * C¸c lo¹i thøc ¨n cña c¸:
- Thøc ¨n tù nhiªn: TV phï du, vi khuÈn, §V phï du, §V ®¸y, chÊt vÈn, TV bËc cao
- Thøc ¨n nh©n t¹o: TA tinh, TA th«, TA hçn hîp
Câu 6: Chuồng trại của vật nuôi cần đảm bảo những yêu cầu kỹ thuật gì? Nêu tầm quan trọng và lợi ích của việc xử lý chất thải trong chăn nuôi?
*Trả lời: *Mét sè yªu cÇu kü thuËt cña chuång tr¹i ch¨n nu«i :
-Địa điểm: + Yên tĩnh, hạn chế stress cho vật nuôi
                   + Không gây ô nhiễm khu dân cư
                   + Thuận tiện chuyên chở thức ăn và buôn bán sản phẩm
- Hướng chuồng :  + Mùa đông ấm áp, mùa hè thoáng mát
                              + Đủ ánh sáng nhưng tránh nắng quá gắt
- Nền chuồng: + Có độ dốc vừa phải
                        + Bền chắc, không trơn, khô ráo và ấm áp
- Kiến trúc xây dựng: +Thuận tiện chăm sóc, quản lí
                                   + Phù hợp với đặc điểm sinh lí để vật nuôi sinh trưởng, phát dục tốt
                                   + Có hệ thống xử lí chất thải hợp vệ sinh
* Lîi Ých cña viÖc xö lý chÊt th¶i b»ng c«ng nghÖ Bioga
- Gi¶m « nhiÔm m«i tr­êng.
- T¹o nguån nhiªn liÖu cho nhu cÇu sinh ho¹t.
- T¨ng hiÖu qu¶ nguån ph©n bãn
Câu 7: Hãy nêu những yêu cầu kỹ thuật của ao nuôi cá?
*Trả lời: * Tiªu chuÈn ao nu«i c¸:
- Diện tích:  + Từ 0,5 – 1ha. Ao càng chóng lớn
- Độ sâu và chất đáy: + Tốt nhất là từ 1.8 – 2 m nước
                                   + Đáy ao bằng phẳng, có lớp bùn dày từ 20cm – 30cm
- Nguồn nước và chất lượng của nước: + Có thể chủ động bổ sung, tháo nước khi cần
 + Nước không nhiễm bẩn, không có độc tố, đồ pH và     
    lượng oxi hòa tan thích hợp