Browsing "Older Posts"

Browsing Category "1.2.Thi Học kỳ II K12"

Lưu ý khi thi môn Ngữ văn

By Anonymous →
TT - Tuổi Trẻ giới thiệu những “bí quyết” để giúp thí sinh ôn thi đạt hiệu quả cao nhất trước khi bước vào kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2010.


Đặc thù của môn văn là môn khoa học - nghệ thuật. Vì thế bạn cần tạo hứng thú trong việc học văn, bồi dưỡng lòng yêu mến, thật sự thoải mái khi tiếp cận. Đó là tiền đề cho việc thực hiện tốt bài thi môn ngữ văn ở bất cứ ngưỡng cửa thi cử nào. Để tránh những nhầm lẫn đáng tiếc đồng thời đạt kết quả cao khi làm bài thi môn văn, bạn lưu ý những vấn đề sau:

Trước hết, phải nắm vững những kiến thức cơ bản nhất để đáp ứng cho bài làm ở cả phần chung và phần riêng. Kiến thức đó ví như “nguyên vật liệu” cần thiết để xây dựng và hoàn thành bài văn. Tuyệt đối không xem nhẹ hay bỏ câu nào. Thông thường các bạn sợ nhất là câu tái hiện kiến thức vì phải học và ghi nhớ nhiều kiến thức. Tuy nhiên, nếu không làm được câu này thì rất có thể bài văn không đạt điểm trung bình. Sẽ không quá nặng nề nếu bạn nắm được phương pháp và cách thức làm bài.

Đối với bài văn nghị luận xã hội, ngoài việc phải thu thập thông tin, đọc nhiều để có kiến thức xã hội, bạn cần phải nhớ bố cục của từng dạng bài nghị luận (về một tư tưởng đạo lý hay một hiện tượng đời sống). Khi đọc đề, phải xác định ngay đề thuộc dạng nghị luận nào. Từ đó viết dàn ý sơ lược theo bố cục của dạng đề đó ra giấy nháp, cân nhắc kỹ để chắc chắn không lạc đề, không lộn bố cục, triển khai đúng yêu cầu rồi mới viết. Những lỗi các bạn thường mắc phải là không triển khai bài văn đúng, đủ thao tác do không lập dàn ý trước dẫn đến bài văn sơ sài, thiếu ý, bố cục lộn xộn.

Ở bài nghị luận văn học, phải thật sự hiểu và cảm được văn bản tác phẩm. Làm văn là trình bày những hiểu biết của mình về những vấn đề của tác phẩm, làm sao cho người đọc thấy được cái hay, cái đẹp và những vấn đề tư tưởng mà thông qua tác phẩm nhà văn, nhà thơ muốn đề cập. Vì thế, phải đọc kỹ văn bản văn xuôi, ghi nhớ những dẫn chứng cần thiết; thơ thì phải thuộc nằm lòng, không thuộc không thể cảm được thơ.

Học tốt môn văn không thể một sớm một chiều mà phải có quá trình và ôn luyện thường xuyên. Thời gian không còn nhiều, bạn cần xác định phương pháp học tập: Nắm vững từng vấn đề tác phẩm, hiểu được tư tưởng mà tác giả đề cập... Tuyệt đối không học thuộc lòng bài văn mẫu. Bởi lẽ "mẫu” không phải là “mẫu mực” và cũng không thể nhớ hết. Hơn nữa đề thường rất đa dạng, đòi hỏi bạn phải tư duy, phải biết lập dàn ý sao cho phù hợp.

Chỉ nên đọc văn mẫu trên tinh thần tham khảo để có thêm tư liệu, học cách triển khai, diễn đạt và làm giàu cho vốn ngôn ngữ của mình. Và chỉ đọc sau khi đã nắm kỹ nội dung kiến thức cơ bản mà mình được học, tránh sa đà, học theo sự cảm nhận của người khác.

Bài làm văn còn được coi là sản phẩm tinh thần của sự sáng tạo mà bạn là chủ thể. Văn chương luôn đòi hỏi cảm xúc nên bạn phải cố gắng “thổi hồn mình” vào bài viết. Chỉ đặt bút làm bài khi đã thật sự hiểu đề, có kế hoạch triển khai đề và biết mình phải làm gì. Một người đi đường sẽ đi đến địa điểm mình muốn rất nhanh nếu biết phương hướng và cách thức đi. Làm bài văn cũng thế.
-------------------------
LÊ THỊ CẨM HƯƠNG
(giáo viên môn văn Trường THPT Nguyễn Trãi, TP.HCM)

Thi HK2 Bình Định 2008-2009

By Anonymous →

Thi HK2 TP.HCM 2009-2010 Lớp 12

By Anonymous →
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

------------------------
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 1 trang) ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 12 THPT
NĂM HỌC 2009 - 2010
MÔN THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút
(không kể thời gian giao đề)

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Đoạn trích truyện “Ông già và biển cả” của Hê-minh-uê kể lại sự việc gì ? Nhân vật Xan-ti-a-go là một người như thế nào qua sự việc ấy ?
Câu 2 (3 điểm)
“Kẻ mạnh không phải là kẻ giẫm lên vai kẻ khác để thỏa mãn lòng ích kỉ. Kẻ mạnh chính là kẻ giúp đỡ kẻ khác trên đôi vai mình.”
(Đời thừa – Nam Cao)
Từ quan niệm trên, anh /chị hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ về “kẻ mạnh” trong mối quan hệ giữa người và người.
II. PHẦN RIÊNG (5 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (Câu 3a hoặc Câu 3b)
Câu 3a (5 điểm): Theo chương trình Chuẩn
Hãy phân tích nhân vật Việt trong đoạn trích “Những đứa con trong gia đình” của Nguyễn Thi để làm nổi bật nguồn gốc sức mạnh tinh thần dân tộc Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Câu 3b (5 điểm): Theo chương trình Nâng cao
Khép lại tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa”, Nguyễn Minh Châu viết:
“Không những trong bộ lịch năm ấy mà mãi mãi về sau, tấm ảnh chụp của tôi vẫn còn được treo ở nhiều nơi, nhất là trong các gia đình sành nghệ thuật. Quái lạ, tuy là ảnh đen trắng nhưng mỗi lần ngắm kĩ, tôi vẫn thấy hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai lúc bấy giờ tôi nhìn thấy từ bãi xe tăng hỏng, và nếu nhìn lâu hơn, bao giờ tôi cũng thấy người đàn bà ấy đang bước ra khỏi tấm ảnh, đó là một người đàn bà vùng biển cao lớn với những đường nét thô kệch, tấm lưng áo bạc phếch có miếng vá, nửa thân dưới ướt sũng, khuôn mặt rỗ đã nhợt trắng vì kéo lưới suốt đêm. Mụ bước những bước chậm rãi, bàn chân giậm trên mặt đất, hòa lẫn trong đám đông …”
Hãy phân tích ấn tượng lạ lùng của nhân vật Phùng ở đoạn văn trên để thấy quan niệm của tác giả về nghệ thuật.

… … … .HẾT. … … …



HƯỚNG DẪN CHẤM

I. HƯỚNG DẪN CHUNG
 Đề bài gồm 3 câu, theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT: câu 1 kiểm tra kiến thức văn học; câu 2 là bài nghị luận xã hội; câu 3 là bài nghị luận văn học. Câu 1 chủ yếu yêu cầu tái hiện kiến thức nhưng cũng có yêu cầu về diễn đạt. Những HS diễn đạt trôi chảy, đúng chính tả, ngữ pháp mới được điểm tối đa. Câu 2 và câu 3 là bài làm văn kiểm tra kiến thức xã hội, kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, kĩ năng lập luận của HS.
 Giám khảo cần nắm nội dung bài làm của HS để đánh giá, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc. Chú ý khuyến khích các bài viết có ý riêng, sáng tạo.
 Thí sinh có thể trình bày theo các cách riêng, nếu đáp ứng các yêu cầu vẫn cho đủ điểm.

II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Đáp án Điểm
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH 5,0
Câu 1

Sự việc trong đoạn trích truyện Ông già và biển cả của Hê-minh-uê và đặc điểm tính cách Nhân vật Xan-ti-a-go 2,0
- Sự việc: Ông lão đánh cá Xan-ti-a-go vất vả săn bắt con cá kiếm. 1,0
- Xan-ti-a-go là một ngư phủ lành nghề, là người dũng cảm, mưu trí, kiên trì, giàu ý chí, nghị lực, giàu khát vọng …
Lưu ý: Chấp nhận các cách đánh giá hợp lí khác về nhân vật. Học sinh nêu 2 đặc điểm được 1 điểm. 1,0

Câu 2

Viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ về “kẻ mạnh” trong mối quan hệ giữa người và người. 3,0
a. Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm phương pháp làm bài văn nghị luận xã hội.
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.
- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích, chứng minh, bình luận… ).
- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; trình bày bài rõ ràng.

b. Yêu cầu về kiến thức
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận 0,25
- Kẻ mạnh không phải là kẻ chứng tỏ sức mạnh bằng những hành động độc ác, chà đạp người khác. Người mạnh là người dùng sức mạnh, khả năng của mình để giúp đỡ, yêu thương người khác. 0,75
- Người mạnh là người có tài năng và biết dùng khả năng, tài năng ấy để gánh vác trách nhiệm, hi sinh, giúp đỡ (bảo bọc, yêu thương, quan tâm, chia sẻ khó khăn … ) người khác.
- Lưu ý : HS cần có dẫn chứng để làm sáng tỏ ý. 1,0

- Lên án, phê phán những kẻ sống bất nhân, lấy sức mạnh, tài năng của mình chà đạp người khác. 0,5
- Rèn luyện lối sống: dùng tài năng, khả năng của mình để làm những việc tốt đẹp.
0,5

I. PHẦN RIÊNG 5,0
a. Yêu cầu chung về kĩ năng
- Nắm phương pháp làm bài nghị luận văn học.
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.
- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (chứng minh, bình luận, so sánh mở rộng vấn đề… ). Đặc biệt, thí sinh phải nắm vững thao tác phân tích một nhân vật trong tác phẩm tự sự và phân tích tác phẩm tự sự.
- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày bài rõ ràng.
b. Yêu cầu về nội dung






Câu 3a. Theo chương trình Chuẩn
Phân tích nhân vật Việt (Những đứa con trong gia đình - Nguyễn Thi) để làm nổi bật nguồn gốc sức mạnh tinh thần dân tộc Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
5,0
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận. 0,5
- Việt xuất thân trong một gia đình có truyền thống cách mạng, chịu nhiều mất mát đau thương. Anh là một thanh niên mới lớn, hồn nhiên, còn khá “trẻ con”. 1,0
- Việt có lòng căm thù giặc sâu sắc, khao khát được chiến đấu giết giặc và có tình yêu thương gia đình, quê hương sâu đậm. 1,0
- Là một chiến sĩ gan góc, dũng cảm, kiên cường, sẵn sàng hi sinh cho quê hương. 1,0
- Lòng căm thù giặc, lòng yêu nước, yêu cách mạng, sự gắn bó sâu nặng giữa truyền thống gia đình và truyền thống dân tộc… chính là cội nguồn của sức mạnh dân tộc trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước. 1,0
- Khái quát, đánh giá được những vấn đề đã bàn luận. 0,5
Lưu ý: Học sinh có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách khác nhau. Giám khảo đánh giá mức điểm dựa trên kĩ năng làm bài và nội dung toàn bài của học sinh.
3b. Theo chương trình Nâng cao
Phân tích ấn tượng lạ lùng của nhân vật Phùng ở đoạn văn cuối tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa để thấy quan niệm của tác giả về nghệ thuật. 5,0
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận. 0,5
- Ấn tượng lạ lùng chính là cái nhìn mang “sự ám ảnh sâu sắc” của người nghệ sĩ. Phùng nhìn bức ảnh qua sự ám ảnh đó chứ không nhìn bằng đôi mắt khách quan. Thế nên “mỗi lần ngắm kĩ” là anh đang sống lại kỉ niệm về tất cả những điều đã xảy ra. 0,5
- Màn sương màu hồng tượng trưng cho nghệ thuật, cho cảnh tuyệt đẹp, kì thú của thiên nhiên, là vẻ đẹp thơ mộng mà Phùng đã cất công tìm kiếm; cũng có thể là niềm hân hoan khi anh phát hiện ra vẻ đẹp nên thơ nơi bờ biển. (Hoặc thể hiện suy nghĩ : nghệ thuật phải đạt đến một mức độ lí tưởng về giá trị thẩm mĩ …) 1,0
- Hình ảnh người đàn bà lam lũ bước ra khỏi tấm ảnh chính là hiện thực đời sống với bao khó khăn, vất vả. 1,0
- Nghệ thuật chân chính phải bắt nguồn từ cuộc sống. Nếu nghệ sĩ mang trái tim tình yêu sâu nặng với con người, anh ta cần phải trung thực, dũng cảm nhìn thẳng vào hiện thực, nhìn vào số phận con người. Nghệ thuật chân chính luôn gắn với cuộc đời và phải vì cuộc đời. 1,5
- Khái quát, đánh giá những vấn đề đã bàn luận. 0,5

------------------------------------
Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.

Thi HK2-SGD TP.HCM-ĐỀ CHÍNH THỨC 2008-Văn12

By Anonymous →
MÔN NGỮ VĂN - LỚP 12 2007-2008
ĐỀ - HƯỚNG DẪN CHẤM
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
 Đề bài gồm 3 câu: câu 1 kiểm tra kiến thức văn học nước ngoài; câu 2 kiểm tra kiến thức văn học Việt Nam ; câu 3 là bài nghị luận văn học. Câu 1 và 2 chủ yếu yêu cầu tái hiện kiến thức nhưng cũng có yêu cầu về diễn đạt và lập luận. Chỉ những HS diễn đạt trôi chảy, đúng chính tả, ngữ pháp mới được điểm tối đa.Câu 3 là bài làm văn, tích hợp kiểm tra cả kiến thức tác giả, tác phẩm và kĩ năng diễn đạt, kĩ năng lập luận của HS.
 Giám khảo cần nắm vững nội dung bài làm của HS để đánh giá, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc.Tinh thần chung là sử dụng nhiều mức điểm; không yêu cầu hoàn thiện đối với các bài điểm 9-10. Chú ý khuyến khích các bài viết có ý riêng, sáng tạo.
 Thí sinh có thể trình bày theo các cách riêng, nếu đáp ứng các yêu cầu vẫn cho đủ điểm.
 Chúng tôi cố gắng trình bày đáp án tương đối cụ thể để dễ thống nhất khi chấm. Tuy nhiên, điều đó chỉ thực hiện tốt đối với các câu hỏi kiểm tra kiến thức văn học sử. Đối với bài làm văn, giám kháo cần căn cứ vào kĩ năng diễn đạt, kĩ năng lập luận và sự nắm vững tác giả, tác phẩm để cân nhắc mức điểm.
II. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1: (2 điểm) :
Tóm tắt và ý nghĩa tác phẩm "Một con người ra đời" của M.Gorki
1/ Yêu cầu nội dung: học sinh có thể trình bày khác nhau song cần có các ý sau:
 Tóm tắt: (1 điểm)
 Năm 1892, có một đòan người ở miền Nam nước Nga đói nghèo, thất nghiệp kéo nhau đi kiếm sống.
 Trong đòan có một phụ nữ trẻ mang thai sắp đến ngày sinh.
 Nhờ sự giúp đỡ tận tình của một chàng trai tốt bụng, chị sinh được một bé trai khỏe mạnh.
 Sự ra đời của đứa bé khiến người mẹ và chàng trai cảm thấy vui sướng, tự hào. Họ như được tiếp thêm sức sống để vượt qua hòan cảnh cơ cực thiếu thốn
 Chủ đề : (1 điểm)
 Tác phẩm thể hiện sự trân trọng, cảm phục vô bờ bến của nhà văn đối với con người ;
 Tác phẩm ca ngợi con người, khẳng định mỗi con người là một cá nhân, một tiểu vũ trụ đòi hỏi được trân trọng.
2/ Cho điểm :
 Cho điểm tối đa đối với bài làm diễn đạt ý rõ ràng, mạch lạc, không sai chính tả, ngữ pháp.
 Giáo viên căn cứ vào đáp án để đánh giá các mức điểm khác cho phù hợp.
(Ví dụ : sai lỗi chính tả, ngữ pháp tuỳ mức độ trừ từ 0.25 điểm đến 0.5 điểm…)

2. Câu 2 : (2 điểm)
Đặc điểm phong cách thơ Tố Hữu
1/ Yêu cầu nội dung: học sinh có thể trình bày khác nhau song cần có các ý sau:
 Thơ Tố Hữu tiêu biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình chính trị. Tố Hữu là nhà thơ của lí tưởng cộng sản, của lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng và cuộc sống cách mạng.
 Thơ Tố Hữu thiên về khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn. Cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu đầu tiên là cái tôi – chiến sĩ, về sau trở thành cái tôi nhân danh dân tộc, nhân danh cách mạng.
 Thơ Tố Hữu có giọng điệu riêng dễ nhận ra, đó là giọng tâm tình ngọt ngào tha thiết, là tiếng nói của tình thương mến.
 Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc từ nội dung đến nghệ thuật biểu hiện (thể thơ, nhạc điệu…)
2/ Cho điểm : Giáo viên căn cứ vào đáp án và đánh giá các mức điểm như câu 1.

Câu 3 :(6 điểm)
Chủ nghĩa anh hùng Cách mạng Việt Nam qua "Rừng Xànu" của NTT và "Mảnh trăng cuối rừng" của NMC
1. Yêu cầu về kĩ năng :
 Học sinh nắm vững kĩ năng làm bài văn nghị luận văn học, kiểu bài phân tích một vấn đề văn học ; có khả năng khái quát một vấn đề văn học sử trên cơ sở bám sát và nắm vững các tác phẩm ; sau khi nêu lên đặc điểm chung, phân tích một vài khía cạnh của tác phẩm để làm rõ đặc điểm ấy, không phân tích toàn bộ giá trị nội dung và nghệ thuật của từng tác phẩm.
 Bài làm có bố cục rõ ràng ; diễn đạt mạch lạc ; ít mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
2. Yêu cầu về nội dung :
 Bài làm cần có các nội dung chính sau :
 Giải thích, nêu những biểu hiện của chủ nghĩa anh hùng cách mạng tạo nên vẻ đẹp nhân cách, vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam trong chiến tranh chống Mĩ cứu nước :
 Tinh thần yêu nước, giác ngộ cách mạng, ý thức được trách nhiệm của mình đối với nhân dân, đất nước, đặt lợi ích cách mạng lên trên lợi ích cá nhân...
 Căm thù giặc sâu sắc, có tinh thần bất khuất, hành động dũng cảm, sẵn sàng hi sinh trong chiến đấu…
 Chủ nghĩa anh hùng cách mạng được thể hiện trong từng tác phẩm :
 “Rừng xà nu” là bản anh hùng ca về cuộc đấu tranh chống Mĩ. Tác phẩm ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu quật cường của người dân Tây Nguyên, các thế hệ dân làng Xô Man (cụ Mết, Tnú, cô Dít, bé Heng…). Trong đó, Tnú là biểu tượng cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng của người Tây Nguyên ; là một cây xà nu trưởng thành bất khuất : tin tưởng tuyệt đối vào cách mạng ; căm thù giặc sâu sắc, quyết tâm chống giặc bảo vệ quê hương và những người thân yêu ; gan góc, dũng cảm…
 “Mảnh trăng cuối rừng” ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam – những người bình dị mang những phẩm chất chung của thời đại (Nguyệt, Lãm). Họ sống có lý tưởng, sẵn sàng hy sinh, hiến dâng tuổi thanh xuân cho cuộc đấu tranh của dân tộc. Trong đó Nguyệt là hình ảnh lí tưởng, đẹp từ ngoại hình đến tính cách : tinh thần trách nhiệm cao, dũng cảm trước bom đạn kẻ thù, có tình yêu trong sáng thuỷ chung…
 Đánh giá chung : “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành và “Mảnh trăng cuối rừng” của Nguyễn Minh Châu thể hiện đậm nét chủ nghĩa anh hùng trong thời đại cách mạng, khắc họa chân dung những con người bình dị trong đời thường nhưng có bản lĩnh và nhân cách đẹp. Đó là nét đẹp và là phẩm chất chung của con người Việt Nam trong thời kì chống Mĩ cứu nước của dân tộc.
• Lưu ý : Học sinh có thể phân tích theo từng ý hoặc phân tích từng tác phẩm, nhưng phải có phần đánh giá chung nêu bật lên đặc điểm chung của giai đoạn văn học theo yêu cầu của đề.
 Biểu điểm :
 Điểm 5 – 6 : Đáp ứng tốt các yêu cầu trên ; kĩ năng phân tích tốt, biết chọn chi tiết phù hợp ; không mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp (1-2 lỗi).
 Điểm 3 – 4 : Đáp ứng từ ½ đến 2/3 yêu cầu trên ; hiểu đề nhưng vận dụng kĩ năng chưa tốt ; có thể mắc vài lỗi chính tả, ngữ pháp (3-4 lỗi) .
 Điểm 1 – 2 : Không nắm được các đặc điểm của chủ nghĩa anh hùng cách mạng ; không nắm tác phẩm, không có dẫn chứng trực tiếp ; bài làm sơ sài, thiếu nhiều ý ; mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
 Điểm 00 : Để giấy trắng hoặc chỉ viết vài dòng không rõ ý.
• Giáo viên căn cứ vào đáp án để đánh giá các mức điểm khác cho phù hợp.

Thi HK2-SGD TP.HCM-ĐỀ CHÍNH THỨC 2007-Văn12

By Anonymous →
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II-LỚP 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM HỌC: 2006-2007
MÔN :NGỮ VĂN
Thời gian làm bài :120 phút

ĐỀ CHÍNH THỨC


I/ CÂU HỎI :

1/ (2 điểm ) : Anh (chị ) hãy nêu các lớp ý nghĩa trong truyện ngắn
“Thuốc “ của Lỗ Tấn.
2/ (2 điểm ) : Anh (chị ) hãy trình bày vắn tắt những hiểu biết của mình
về nhà văn Nguyễn Minh Châu .

II/ LÀM VĂN (6 điểm ) :

Anh ( chị ) tự chọn và phân tích một số câu thơ hoặc một đoạn thơ
trong bài “Việt Bắc”và bài “Kính gửi cụ Nguyễn Du” để làm rõ đặc điểm
phong cách thơ Tố Hữu.


HẾT

--------------------------------------------------------------------------

HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ CÂU HỎI :
1/ ( 2 điểm ) :
a/ Các ý chính :
- Thuốc là một truyện đa nghĩa. Trước hết, đó là thứ thuốc chữa bệnh lao của những người dân Trung Quốc lạc hậu u mê: lấy máu người để chữa bệnh.
- Thuốc còn đề cập đến vấn đề sâu xa hơn, khái quát hơn. Đó là sự u mê, đớn hèn, mông muội về chính trị của đại đa số người dân TQ lúc bấy giờ.
- Thuốc chỉ ra những hạn chế về phương pháp hoạt động của các nhà cách mạng chống lại nhà Thanh, bi kịch của những chiến sĩ CM tiên phong :không được quần chúng hiểu, ủng hộ, bảo vệ…
- Tình cảm biết ơn, trân trọng và niềm tin vào tương lai :quần chúng sẽ hiểu, nhớ ơn các chiến sĩ CM.
b/ Cho điểm :
- Cho mỗi ý : 0.5 điểm
- Có từ 2 lỗi chính tả, ngữ pháp trừ từ 0.25 đến 1.0 điểm
2/ ( 2 điêm ) :
a/ Các ý chính :
-Những hiểu biết về cuộc đời : (1 điểm )
+ Năm sinh, năm mất (1930-1989 ),
+ quê Nghệ An,
+ gia nhập quân đội từ kháng chiến chống Pháp,
+ được truy tặng giải thưởng HCM về văn học , nghệ thuật năm 2000.
- Những hiểu biết về văn nghiệp ( 1 điểm )
+ Là nhà văn tiên phong trong phong trào đổi mới văn học những năm 1980
+ Tác phẩm chính :Những vùng trời khác nhau; Dấu chân người lính; Người đản bà trên chuyến tàu tốc hành; Bến quê…
b/ Cho điểm :
- Những hiểu biết về cuộc đời : mỗi ý 0,25 đ
- Những hiểu biết về văn nghiệp :
+ ý 1 :0,5 đ
+ ý 2 : nêu đúng tên ba tác phẩm :0,5 điểm, thiếu 1 :trừ 0,25 điểm.
-Trừ lỗi :như câu 1.1

LÀM VĂN :
1/ Yêu cầu về kỹ năng :
- Học sinh biết cách làm bài nghị luận văn học, kiểu bài chứng minh một vấn đề văn học.
- Học sinh biết cách bố cục bài viết, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
2/ Yêu cầu về nội dung :
a/ Học sinh đáp ứng được các yêu cầu sau :
- Nắm được các đặc điểm phong cách thơ Tố Hữu :
+ Là nhà thơ của lý tưởng cộng sản, thơ Tố Hữu tiêu biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình chính trị; lý tưởng chính trị chi phối cảm hứng nghệ thuật thơ Tố Hữu; quyết định đề tài, chủ đề tác phẩm.
+ Thơ Tố Hữu có khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn, nhân vật trong thơ trữ tình là cái tôi-chiến sĩ; cái tôi- công dân; cái tôi nhân danh dân tộc, nhân danh giai cấp, cách mạng
+ Thơ Tố Hữu có giọng điệu riêng dễ nhận : giọng điệu tâm tình, ngọt ngào, tha thiết; đậm đà tính dân tộc trong trong hình thức : sử dụng nhuần nhuyễn thơ lục bát, cách xây dựng hình ảnh, đại từ nhân xưng…
b/ Trên cơ sở nắm vững đặc điểm phong cách thơ Tố Hữu, lựa chọn được những câu thơ, đoạn thơ tiêu biểu, thể hiện tập trung các đặc điểm ấy trong hai bài thơ :Việt Bắc và Kính gửi cụ Nguyễn Du để phân tích làm rõ.

LƯU Ý :
- Mức độ đậm nhạt của đặc điểm phong cách thơ Tố Hữu khác nhau trong từng đoạn thơ, vì vậy, khi học sinh chọn phân tích đoạn thơ không nhất thiết phải có đầy đủ các đặc điểm đã nêu, miễn là khai thác hết các đặc điểm trong đoạn thơ
- Giám khảo không máy móc đòi hỏi HS phải nói đúng, đủ các từ ngữ ở đáp án. Chỉ cần các em hiểu đúng vấn đề. Chấp nhận các cách diễn đạt khác mhau
BIỂU ĐIỂM:
-ĐIỂM 5-6 : Đáp ứng tốt các yêu cầu của đề; chọn được những câu, đoạn tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu. Kĩ năng phân tích tổng hợp tốt, diễn đạt lưu loát, ít lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. Có thể có từ 2-3 lỗi nhỏ.
-ĐIỂM 3-4 : Đáp ứng các yêu cầu trên ở mức khá, có thể thiếu vài ý nhỏ ( 4 điểm ); đáp ứng ở mức trung bình, chỉ nêu được khoảng nửa số ý ( 3 điểm ). Có thể có từ 3-5 lỗi nhỏ.
- ĐIỂM 1-2 : Không thuộc thơ, trích dẫn sai từ 3 câu trở lên, không nắm chắc các đặc điểm thơ phong cách Tố Hữu, bài làm sơ sài, thiếu hơn nửa số ý. Giám khảo cân nhắc để quyết định điểm cụ thể.
-------------------------------------------
Phòng Trung học Sở GD-ĐT Tp.HCM

Câu NLXH trong đề Thi học kỳ II 2008-2009

By Anonymous →
Nhạc sĩ thiên tài người Đức Beethoven nói:
“Trong cuộc sống, không có gì cao quý và tốt đẹp hơn là đem lại hạnh phúc cho người khác”.
Anh /Chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến trên trong một bài văn ngắn (khoảng 01 trang giấy thi).

Đáp án:

1/ Yêu cầu nội dung: học sinh có thể trình bày khác nhau song cần giới thiệu được câu nói của Beethoven, hiểu quan niệm sống cao quí mà nhạc sĩ nêu lên, khẳng định ca ngợi quan niệm sống hướng về cống hiến, vị tha; phê phán quan niệm sống ích kỉ, hưởng thụ cá nhân…Sau đây là các yêu cầu cụ thể:
Giải thích : (0.5)
- Hạnh phúc : cuộc sống tốt đẹp; niềm vui, sự thỏa mãn về mặt tinh thần, tình cảm của con người …
- Câu nói thể hiện quan niệm sống đẹp, vị tha…
Bình luận :(2.0)
- Trong cuộc sống, ai cũng tìm kiếm hạnh phúc nhưng quan niệm về hạnh phúc của mỗi người khác nhau. Có người coi sự thỏa mãn vật chất, tình cảm của riêng mình là hạnh phúc. Nhưng cũng có không ít người quan niệm hạnh phúc là cống hiến, là trao tặng. Đối với họ, cuộc sống chỉ có ý nghĩa khi con người biết hi sinh cho hạnh phúc nhân loại. Beethoven quan niệm như thế.
- Những người biết sống vì người khác , đem lại hạnh phúc cho người khác , là những người có tấm lòng nhân hậu; có cuộc sống đầy ý nghĩa cao cả , đáng trân trọng… Nêu các dẫn chứng làm rõ luận điểm.
- Phê phán lối sống vị kì , đối với nhân quần , xã hội . (Như Victor Hugo đã nói ; “ kẻ nào vì mình mà sống thì kẻ ấy vô tình đã chết với người khác”.
- Liên hệ bản thân.(0.5)

2/ Cho điểm :
- Cho điểm tối đa đối với bài làm diễn đạt ý rõ ràng, mạch lạc, không sai chính tả, ngữ pháp.
- Sai lỗi chính tả, ngữ pháp tuỳ mức độ trừ từ 0.25 điểm đến 1.5 điểm…)
Lưu ý: Độ dài văn bản chỉ có tính tương đối, không phải căn cứ để cho điểm.