Browsing "Older Posts"

Browsing Category "Khẳng định mình"

HSG quốc gia 2011: Toàn bộ đề thi và đáp án chính thức của BGD

By Anonymous →
 Toàn bộ đề thi và đáp án chính thức của BGD năm học 2010-2011

 Nhấp vào line để tải về và giải  nén
https://skydrive.live.com/#cid=C2F72283D579A8D3&id=C2F72283D579A8D3!123&sc=documentshttps://skydrive.live.com/#cid=C2F72283D579A8D3&id=C2F72283D579A8D3!123&sc=documents

Đây là Đề thi và đáp án môn Ngữ Văn



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
LỚP 12 THPT NĂM 2011
Môn: NGỮ VĂN
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 11/1/2011
(Đề thi có 01 trang, gồm 02 câu)
Câu 1. (8,0 điểm)
Không nỗ lực khẳng định mình thì khó thành công, nhưng không tỉnh táo chế
ngự mình thì dễ vấp ngã.
Suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên.
Câu 2. (12,0 điểm)
Mỗi hình tượng nhân vật phụ nữ thực sự thành công bao giờ cũng là kết quả
của sự phát hiện sâu sắc về nữ tính.
Bằng việc phân tích một số nhân vật phụ nữ tiêu biểu trong các tác phẩm đã
học từ văn học dân gian đến văn học hiện đại, anh/chị hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
---------------------------- HẾT---------------------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
Giám thị không giải thích gì thêm.


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
LỚP 12 THPT NĂM 2011
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn: NGỮ VĂN
Ngày thi: 11/01/2011
(Gồm 03 trang)
Câu 1. (8,0 điểm)
Thí sinh có thể bộc lộ quan điểm của riêng mình theo những cách thức khác
nhau, nhưng cần chân thành, thiết thực, hợp lí, chặt chẽ và thuyết phục. Về cơ bản,
cần đạt được một số yêu cầu sau:
1. Về hình thức và kĩ năng (2,0 điểm)
- Thí sinh được tự do lựa chọn các kiểu bài và thao tác tạo lập văn bản, nhưng
phải phù hợp và nhuần nhuyễn.
- Thí sinh được tự do huy động các chất liệu thuộc tri thức sách vở, tri thức đời
sống và những trải nghiệm của riêng mình...Tuy nhiên, vẫn phải xác định rõ vấn đề
thuộc phạm vi nghị luận xã hội chứ không phải nghị luận văn học.
- Thí sinh cần phải xác định tâm thế của người trong cuộc: không phải chỉ nói
về người khác, cho người khác; mà trước hết, cần phải thấy đây là chuyện của mình,
phải nói từ mình, nói cho mình. Ở đây, cùng với nhận thức đời sống còn là quá trình
tự nhận thức để vươn tới hoàn thiện nhân cách của chính mình.
2. Về nội dung (6,0 điểm)
a) Làm rõ nội dung ý kiến (2,0 điểm):
- Ý kiến gồm hai vế có vẻ trái ngược nhưng thực chất là bổ sung cho nhau: một
vế nhấn mạnh vào ý chí, một vế nhấn mạnh vào lý trí.
- Chỉ rõ: nỗ lực khẳng định mình để thành công và tỉnh táo chế ngự bản thân để
tránh vấp ngã, thất bại đều có vai trò quan trọng như nhau đối với quá trình hoàn
thiện nhân cách.
- Hiểu được: cả sự khẳng định và chế ngự bản thân đều phải phù hợp với chuẩn
mực văn hóa, đạo đức, pháp luật của xã hội.
b) Bàn luận, mở rộng vấn đề (3,0 điểm):
- Khẳng định tính đúng đắn của ý kiến về một vấn đề đã trở thành quy luật
trong cuộc sống nhân sinh: để hoàn thiện nhân cách bao giờ cũng cần một ý chí mạnh
mẽ cùng một lý trí tỉnh táo.
- Khẳng định vai trò, tác dụng của vấn đề đối với việc tu dưỡng phấn đấu của
con người nói chung, của thanh niên hiện nay nói riêng.

c) Liên hệ bản thân (1,0 điểm):
- Nhận thức sâu sắc về sự cần thiết phải rèn rũa để có được sự mạnh mẽ của ý
chí và sự tỉnh táo của lý trí.
- Có những phương hướng cụ thể để trau dồi những phẩm chất trên ngay khi
ngồi trên ghế nhà trường.
Câu 2. (12,0 điểm)
Thí sinh có thể triển khai bài làm của mình theo các cách thức khác nhau và
lựa chọn những dẫn liệu khác nhau, có thể có cách nhìn nhận vấn đề theo quan điểm
riêng và có hệ thống ý riêng, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục. Về
cơ bản, cần đạt được một số yêu cầu sau:
1. Về hình thức và kĩ năng (3,0 điểm)
Cần xác định đây là kiểu bài nghị luận văn học để triển khai bài làm đúng kiểu
văn bản. Cần phát huy đồng thời hai năng lực: nắm bắt và làm sáng tỏ một vấn đề lí
luận văn học, cụ thể là lí luận về hình tượng và lao động nghệ thuật của nhà văn; cảm
nhận và phân tích được những biểu hiện của nữ tính trong hình tượng nhân vật phụ
nữ của tác phẩm văn học.
2. Về nội dung (9,0 điểm)
a) Làm rõ nội dung, ý nghĩa của nhận định (3,0 điểm):
- Từ một số tác phẩm văn học đã được học có hình tượng nhân vật phụ nữ, thí
sinh cần trình bày cách hiểu của mình về khái niệm “nữ tính” và những biểu hiện sinh
động của nó trong đời sống và trong văn học. Lưu ý: đề thi không yêu cầu thí sinh
phải lý luận đầy đủ về “nữ tính” mà chỉ cần nêu được những nét đặc trưng của nữ tính
trên một số phương diện chính như ngoại hình, thể chất, đạo đức, tâm lý, xã
hội…Điều quan trọng là thí sinh thấy được rằng hình tượng nhân vật phụ nữ trong
văn học đã trải qua quá trình vận động, biến đổi phản ánh được sự vận động, biến đổi
về địa vị xã hội của người phụ nữ qua các giai đoạn lịch sử.
- Thí sinh cần hiểu được: nhận định nêu trong đề bài nhấn mạnh việc phát hiện
phương diện nữ tính của người phụ nữ trong quá trình sáng tạo là nhân tố có ý nghĩa
quyết định sự thành công của hình tượng nhân vật phụ nữ trong tác phẩm. Đồng thời
thấy được, nhận định cũng gián tiếp đề cập đến một yêu cầu không thể thiếu đối với
người nghệ sĩ chân chính: gắn bó với đời sống, hiểu biết kĩ lưỡng về cuộc sống, về
con người; trong đó, có việc nhận thức thực sự sâu sắc về giới.
- Điểm nhìn của tác giả khi xây dựng hình tượng nhân vật phụ nữ cũng cần
được lưu ý. Việc tác giả nhìn nhân vật nữ từ quan điểm của người khác giới hay từ
chính quan điểm của người phụ nữ có ý nghĩa quan trọng đối với mức độ thành công
của hình tượng nhân vật phụ nữ.
- Cần chỉ rõ: đây là một nhận định đúng đắn, sâu sắc đề cập đến một trong
những yêu cầu cao về chất lượng đối với sáng tạo nghệ thuật và càng có ý nghĩa đối
với những nền văn học còn chưa có nhiều truyền thống về nữ quyền.
b) Phân tích một số hình tượng nhân vật phụ nữ tiêu biểu (6,0 điểm):
- Cần lựa chọn được một số hình tượng nhân vật phụ nữ tiêu biểu trong các tác
phẩm từ văn học dân gian cho đến văn học hiện đại đã học, không hạn định về thể
loại, về tác phẩm trong nước hay nước ngoài.
- Cần làm nổi bật được những biểu hiện phong phú và tinh tế của nữ tính trong
khi phân tích vẻ đẹp của các hình tượng nhân vật phụ nữ đó.
- Cần nêu bật những đặc sắc nghệ thuật trong việc thể hiện nữ tính ở mỗi hình
tượng nhân vật mà mình lựa chọn phân tích./.
----------------Hết------------------

Đề -Gợi ý chấm Văn TS 10 2010 TPHCM

By Anonymous →
Đề thi môn Ngữ văn - thời gian làm bài 120 phút

Câu 1 - 1 điểm: Hãy chép chính xác hai câu cuối trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật. Hai câu thơ ấy cho em biết phẩm chất gì của người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn?

Câu 2 - 1 điểm: Tìm thành phần gọi - đáp trong câu ca dao sau và cho biết lời gọi - đáp đó hướng đến ai:

Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Câu 3 - 3 điểm: Thể hiện mình là một nhu cầu của lứa tuổi học sinh. Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 1 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về cách thể hiện bản thân trong môi trường học đường.

Câu 4 - 5 điểm: Cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích truyện Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn THành Long (SGK Ngữ văn 9, tập 1, trang 180 - 188).


-----------------------
Gợi ý đáp án

Câu 1 (1 điểm):

- Viết đúng hai câu cuối trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật:

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.

- Hai câu thơ thể hiện phẩm chất dũng cảm, yêu nước (quyết tâm chiến đấu vì miền Nam) của người lính.

Câu 2 (1 điểm):

- Xác định đúng thành phần gọi - đáp: Bầu ơi.

- Lời gọi đáp đó hướng tới tất cả mọi người dân Việt Nam.


Câu 2 (3 điểm): yêu cầu:

• Về kỹ năng:

+ Viết một văn bản nghị luận khoảng một trang giấy thi có bố cục 3 phần rõ ràng.

+ Lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, đúng ngữ pháp.

+ Tránh dùng văn kể, văn nói.

+ Không mắc lỗi chính tả.

+ Trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng.

• Về nội dung:

+ Có dẫn dắt và nêu vấn đề: thể hiện mình là một nhu cầu của lứa tuổi học sinh.

+ Học sinh giải thích cụm từ “thể hiện mình” (thể hiện mình là muốn khẳng định mình, chứng tỏ bản thân mình trước mọi người, muốn người khác biết đến mình… bằng chính những việc làm của bản thân).

+ Học sinh trình bày được các cách thể hiện bản thân (có thể bằng một hoặc nhiều cách tùy theo học sinh):

- Sự tự tin (trong học tập, trong giao tiếp, mạnh dạn trình bày ý kiến cỉa bản thân...).

- Phấn đấu, nỗ lực học tập để đạt kết quả cao.

- Có những việc làm tốt để lại dấu ấn trong lòng bạn bè, thầy cô như biết giúp đỡ bạn, dám dấu tranh chống lại cái xấu.

- Không dựa dẫm vào người khác...

+ Có ý phê phán: có không ít học sinh thể hiện mình bằng cách đua đòi, chưng diện, ăn chơi, chứng tỏ mình là người sành điệu, bỏ ngoài tai những lời nhắc nhở của thầy cô, bạn bè…

+ Có ý mở rộng: tự thể hiện, tự khẳng định mìmh không phải là tự cao, tự đại (ranh giới giữa tự thể hiện, tự khẳng định với tự cao, tự đại rất mong manh).

+ Đánh giá chung: Đây là một nhu cầu, là một hiện tượng khá phổ biến ở lứa tuổi học sinh. Điều này có thể tốt hay xấu, lợi hay hại là do cách học sinh thể hiện bản thân.

Câu 3 (5 điểm): yêu cầu:

• Về kỹ năng:

+ Nắm vững phương pháp làm bài văn bản nghị luận về một nhân vật trong tác phẩm truyện.

+ Trình bày rõ ràng, thuyết phục các luận điểm.

+ Phân tích sâu sắc các chi tiết (lời nói, hành động,suy nghĩ), tình huống… trong truyện để làm nổi bật vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên.

+ Bố cục chặt chẽ, rõ ràng.

+ Diễn đạt trôi chảy, câu văn sáng rõ, giàu cảm xúc.

+ Không mắc lỗi chính tả.

+ Trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng.

• Về nội dung:

Đề bài yêu cầu học sinh cảm nhận về nhân vật nhằm kiểm tra, đánh giá năng lực cảm nhận văn học. Học sinh có thể trình bày cảm nhận của mình bằng nhiều cách nhưng cần bảo đảm được những ý chính sau:

+ Nắm được kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm, nhân vật.

+ Cảm nhận được những nét đẹp tâm hồn của nhân vật anh thanh niên (yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao; nhân hậu; khiêm tốn, lặng lẽ cống hiến; lạc quan, yêu đời...).

+ Nhận xét, đánh giá về nhân vật (đại diện cho lớp thanh niên tiêu biểu với lẽ sống cao đẹp…); cách xây dựng nhân vật của tác giả (khắc họa tính cách của nhân vật qua cuộc gặp gỡ chỉ 30 phút, qua cảm nhận, cái nhìn của các nhân vật khác, nhân vật không có tên riêng…).

+ Bộc lộ được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân (yêu mến, khâm phục, suy nghĩ về lẽ sống của bản thân…).
---------------------------------
theo Tuoitre.vn
PHẠM THỊ VÂN HƯƠNG - PHAN THỊ XUÂN
(Giáo viên văn trường THCS Trần Văn Ơn)