Browsing "Older Posts"

Browsing Category "Nghị lực"

Thi thử: TN THPT 2011 ở TP HỒ CHÍ MINH

By Anonymous →



SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 ------------------------
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 1 trang)

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
NĂM HỌC 2010 - 2011
MÔN THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 150 phút
(không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5 điểm)

Câu 1 (2 điểm)
Trong đoạn trích Ông già và biển cả của Hê-minh-uê, ông lão Xan-ti-a-gô gặp phải hoàn cảnh khó khăn như thế nào ? Nguyên nhân nào giúp ông lão vượt qua những khó khăn ấy ?

Câu 2 (3 điểm)
Trình bày suy nghĩ  của anh (chị)về câu nói: 
Rất ít người trên đời này đạt được điều mình mong muốn. Mất mát nhiều, nhưng cố gắng làm sao cho mình khỏi thất vọng, khỏi phải mất nghị lực luôn hun cháy lòng mình. Đó mới là điều quan trọng”. 
(Theo Nguyễn Văn Thạc - Mãi mãi tuổi 20)
II. PHẦN RIÊNG (5 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (Câu 3a hoặc Câu 3b)
Câu 3a (5 điểm): Theo chương trình Chuẩn
Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau:
Ta với mình, mình với ta
Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh.
Mình đi, mình lại nhớ mình
Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu…
Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi, năng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
Nhớ từng rừng nứa bờ tre
Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy.
Ta đi ta nhớ những ngày
Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi.
Thương nhau, chia củ sắn lùi
Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng.
                         ( Việt bắc –Tố Hữu)

Câu 3b (5 điểm): Theo chương trình Nâng cao
            Phân tích sự đối lập giũa hai phát hiện của nhân vật Phùng trong truyện ngắn ”Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu để làm rõ thông điệp mà tác giả gửi gắm.
-----HẾT----


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2010 - 2011
MÔN THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 150 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM

I. HƯỚNG DẪN CHUNG 
-     Đề bài gồm 3 câu, theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT: câu 1 kiểm tra kiến thức văn học; câu 2 là bài nghị luận xã hội; câu 3 là bài nghị luận văn học. Câu 1 chủ yếu yêu cầu tái hiện kiến thức nhưng cũng có yêu cầu về diễn đạt. Những HS diễn đạt trôi chảy, đúng chính tả, ngữ pháp mới được điểm tối đa. Câu 2 và câu 3 là bài làm văn kiểm tra kiến thức xã hội, kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, kĩ năng lập luận của HS.
-     Giám khảo cần nắm nội dung bài làm của HS để đánh giá, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc. Chú ý khuyến khích các bài viết có ý riêng, sáng tạo.
-     Thí sinh có thể trình bày theo các cách riêng, nếu đáp ứng các yêu cầu vẫn cho đủ điểm.
        II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Đáp án
Điểm
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH
5,0
Câu 1


Trong đoạn trích Ông già và biển cả của Hê-minh-uê, ông lão Xan-ti-a-gô gặp phải hoàn cảnh khó khăn như thế nào ? Nguyên nhân nào giúp ông lão vượt qua những khó khăn ấy ?
2,0
-    Hoàn cảnh của ông lão: đơn độc giữa đại dương bao la, tuổi già, sức lực cạn dần khi phải đối đầu với con cá kiếm to lớn.
-    Nguyên nhân giúp lão vượt qua hoàn cảnh khó khăn: có kinh nghiệm, trí tuệ sáng suốt, ý chí, nghị lực, khát vọng lớn lao.
-    Lưu ý: học sinh nêu được 2/3 ý về hoàn cảnh và 3/5 ý về nguyên nhân vẫn đạt trọn số điểm.
1,0

1,0
Câu 2












Trình bày suy nghĩ về câu nói: Rất ít người trên đời này đạt được điều mình mong muốn. Mất mát nhiều, nhưng cố gắng làm sao cho mình khỏi thất vọng, khỏi phải mất nghị lực luôn hun cháy lòng mình. Đó mới là điều quan trọng. (TheoNguyễn Văn Thạc - Mãi mãi tuổi 20)
3,0
a.                        Yêu cầu về kĩ năng

-    Nắm phương pháp làm bài văn nghị luận xã hội.
-    Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.
-    Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích, chứng minh, bình luận …).
-    Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
-    Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; trình bày bài rõ ràng.


b. Yêu cầu về kiến thức

-        Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
0,25
-    Cuộc sống luôn chứa đựng những khó khăn, trở ngại, không được như ý muốn. Đối diện với những khó khăn, thất bại, con người phải luôn giữ hy vọng, nghị lực.
-    Hy vọng, ý chí, nghị lực đem lại niềm tin, động lực sống; là sức mạnh tinh thần giúp con người có thể vượt qua khó khăn, trở ngại để thành công.
-    Lưu ý: học sinh cần có dẫn chứng để làm sáng tỏ.
1,75
-     Phê phán những người sống thiếu ý chí, bi quan …
-       Rèn luyện lối sống tốt đẹp, tích cực:  có niềm tin, nghị lực …
1,0
II. PHẦN RIÊNG
5,0
a.     Yêu cầu chung về kĩ năng

-   Nắm phương pháp làm bài nghị luận văn học.
-   Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.
-   Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (chứng minh, bình luận, so sánh mở rộng vấn đề… ). Đặc biệt, thí sinh phải nắm vững thao tác phân tích một vấn đề trong tác phẩm tự sự và phân tích một đoạn thơ.
-   Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
-   Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày bài rõ ràng.

b.     Yêu cầu về nội dung


















Câu 3a. Theo chương trình Chuẩn
5,0
 Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
0,5
·   Học sinh cần phân tích từ ngữ, hình ảnh thơ và các biện pháp nghệ thuật để làm rõ các ý:
-    Lời khẳng định tình cảm thủy chung sâu nặng và sự hoà quyện, gắn bó bền chặt của người cán bộ sắp về xuôi đối với thiên nhiên và con người Việt Bắc – nguồn cội cách mạng.
-    Nỗi nhớ da diết thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc: trăng đầu núi, nắng chiều lưng nương, bản khói sương, bếp lửa sớm khuya, rừng nứa bờ tre, Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê …- một vẻ đẹp vừa hiện thực vừa thơ mộng và rất riêng biệt, độc đáo.
-    Nỗi nhớ con người Việt Bắc bình dị mà sâu nặng ân tình; trải bao đắng cay, ngọt bùi có nhau.
3,5
- Khái quát, đánh giá nội dung và nghệ thuật.
1,0
3b. Theo chương trình Nâng cao
5,0
 Giới thiệu được vấn đề nghị luận
0,5
v     Phát hiện thứ nhất : vẻ đẹp của chiếc thuyền ngoài khơi
- Đó là “một cảnh đắt trời cho” đầy thi vị: chiếc thuyền lưới vó ẩn hiện trong biển sớm mờ sương có pha đôi chút màu hồng hồng do ánh mặt trời chiếu vào…
 - Với người nghệ sĩ, khung cảnh đó chứa đựng “chân lý của sự hoàn thiện”, làm dấy lên trong Phùng bao xúc cảm thẩm mỹ, khiến tâm hồn anh như được gột rửa, thanh lọc.
v     Phát hiện thứ hai : bi kịch một gia đình
- Đó là một cảnh tượng đầy đau đớn: sau hiện thực thi vị là một hiện thực “quái đản”, thô ráp. Bước khỏi con thuyền thơ mộng là người đàn bà với những đường nét thô kệch, xấu xí, mệt mỏi và gã đàn ông to lớn, dữ dằn. Người đàn bà nhẫn nhục chịu đựng sự hành hạ của chồng. Người chồng đánh đập vợ tàn nhẫn như một thói quen bản năng và những đứa con hoặc bất lực nhìn cảnh bạo lực diễn ra ở chính cha mẹ chúng hoặc phản ứng bột phát đầy tiêu cực.
v     Ý nghĩa :
- Từ câu chuyện về một bức ảnh nghệ thuật và sự thật cuộc đời đằng sau bức ảnh, tác giả gửi gắm triết lí về cách nhìn nhận cuộc sống và con người: một cách nhìn đa diện, nhiều chiều để phát hiện ra bản chất thật sự ẩn sau vẻ ngoài của hiện tượng.
- Người nghệ sĩ muốn sáng tạo tác phẩm mang vẻ đẹp đích thực phải biết nhìn nhận thấu đáo về mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống, quan hệ giữa cái đẹp của khung cảnh bên ngoài và sự thật cuộc sống bên trong.
-    Một tác phẩm nghệ thuật đích thực, tác phẩm đó phải phản ánh chân thật đời sống con người, phải vì số phận con người mà lên tiếng.
3,5






-    Khái quát, đánh giá nội dung và nghệ thuật.
1,0



Đề thi HSG 12 - Bắc Ninh -2010

By Anonymous →
UBND tỉnh Bắc Ninh
sở giáo dục - đào tạo

đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnhnăm học 2009 – 2010
Môn: ngữ văn - LớP 12 - THpt
(Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề)
Ngày thi 14 tháng 4 năm 2010
==============

Câu 1: (8 điểm)
Có ng ười nói: "Ngư ời thành công là do có thiên phú". Mặt khác có ngư ời lại cho rằng : "Thiên tài từ cần mẫn".
Suy nghĩ của anh (chị) về hai ý kiến trên.

Câu 2: (12 điểm)
Cảm nhận vẻ đẹp và sự độc đáo của hai hình tượng sông Đà và sông Hương để thấy được nét phong cách riêng của từng tác giả trong hai bài kí “Người lái đò Sông Đà” (trích - Nguyễn Tuân) và “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” (Trích - Hoàng Phủ Ngọc Tường).

Thi HSG K12 Huế 2009-2010

By Anonymous →
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LỚP 12 THPT – NĂM HỌC 2009 - 2010
--------------------------
ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài : 180 phút



Câu 1: (8 điểm)
Bài học cuộc sống rút ra từ lời tâm sự của nữ nhà văn Mĩ Helen Keller :
“Tôi đã khóc vì không có giày để đi cho đến khi tôi nhìn thấy một người không có chân để đi giày.”
Câu 2: (6 điểm)“Nhà văn sáng tạo nhân vật để gửi gắm tư tưởng, tình cảm và quan niệm của mình về cuộc đời.”
(Sách Ngữ Văn 11 Nâng cao - Tập 1, tr.197)
Anh/chị hãy giải thích, sau đó làm sáng tỏ nhận định trên bằng việc phân tích một nhân vật trong truyện ngắn thuộc chương trình Ngữ Văn trung học phổ thông.
Câu 3: (6 điểm)
Bình giảng đoạn thơ sau:
“ Em ơi em
Hãy nhìn rất xa
Vào bốn nghìn năm Đất Nước
Năm tháng nào cũng người người lớp lớp
Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta
Cần cù làm lụng
Khi có giặc người con trai ra trận
Người con gái trở về nuôi cái cùng con
Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh
Nhiều người đã trở thành anh hùng
Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ
Nhưng em biết không
Có biết bao người con gái, con trai
Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đã sống và chết
Giản dị và bình tâm
Không ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Đất Nước” (...)
(Đất Nước - Nguyễn Khoa Điềm, Sách Ngữ Văn 12 Nâng cao - Tập 1, tr.118)

---------------------------- Hết ----------------------------

- Thí sinh không được dùng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LỚP 12 THPT - NĂM HỌC 2009 - 2010
--------------------------
ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài : 180 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1: (8 điểm)
A. Yêu cầu về kỹ năng:
- Nắm vững phương pháp làm bài văn nghị luận xã hội.
- Đáp ứng các yêu cầu về văn phong.
- Bố cục chặt chẽ, lý lẽ xác đáng, dẫn chứng phù hợp.
- Hạn chế các lỗi diễn đạt; chữ rõ, bài sạch.
B. Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày vấn đề theo nhiều cách. Sau đây là một số định hướng cơ bản:
1. Giải thích:
- “đã khóc”: Sự buồn bã, đau xót và tuyệt vọng, buông xuôi;
- “không có giày để đi”: Hoàn cảnh thiếu thốn, khó khăn (về vật chất);
- “không có chân để đi giày”: Hoàn cảnh bất hạnh, nghiệt ngã (của số phận);
- “đã ... cho đến khi”: Sự nhận thức, “ngộ” ra một vấn đề cuộc sống.
* Ý nghĩa của lời tâm sự:
Sự thiếu thốn, khó khăn của riêng ta chẳng thấm gì nếu so sánh với những xót đau, bất hạnh của nhiều người khác quanh ta.
2. Bình luận - Rút ra bài học:
- Cuộc sống của mỗi người vốn luôn có thể gặp nhiều khó khăn, trắc trở. Trước những điều đó, con người- nếu thiếu bản lĩnh, nghị lực và nhận thức - dễ buồn đau, thất vọng, buông xuôi.
- Tuy nhiên, nếu bước ra cuộc đời, hoặc nhìn lại xung quanh, ta sẽ thấy có những con người phải chịu những thiệt thòi, bất hạnh hơn ta rất nhiều.
- Nhận thức về điều đó, một mặt, ta phải tự vươn lên hoàn cảnh của chính mình- bởi thực ra, nó chưa thực sự đáng sợ như ta nghĩ; mặt khác, phải hiểu rằng: chính hoàn cảnh khó khăn ấy là sự thử thách, tôi luyện để ta ngày càng trưởng thành, hoàn thiện.
- Cuộc sống của mỗi người được quyết định bởi sự tự nhận thức, bản lĩnh và nghị lực vươn lên không ngừng. Hơn thế nữa, ta còn phải nhìn ra cuộc đời để nhận biết, đồng cảm, chia sẻ; từ đó mà thêm động lực, thêm tin yêu để sống, làm việc và cống hiến.
C. Cho điểm:
- Điểm 8: Bài làm đáp ứng tốt các yêu cầu ở A, B.
- Điểm 6: Bài làm nắm được yêu cầu, sai sót về nội dung và kĩ năng không nhiều; phần giải thích rõ ràng, phần bình luận, rút ra bài học có thể còn chưa thật đầy đủ.
- Điểm 4
- Điểm 2: Bài làm còn sơ sài, tỏ ra chưa hiểu vấn đề.
- Điểm 0: Bài lạc đề.
Câu 2: (6 điểm)
A. Yêu cầu về kỹ năng:
- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận phân tích một nhân vật trong truyện ngắn để làm rõ một vấn đề lí luận văn học.
- Bố cục mạch lạc, văn viết đúng phong cách.
- Hạn chế các lỗi diễn đạt, chính tả; chữ viết cẩn thận, bài làm sạch sẽ.
B. Yêu cầu về kiến thức:
Đề bài có hai yêu cầu. Sau đây là một số định hướng:
1. Giải thích:
Ý nghĩa, vai trò của nhân vật trong tiểu thuyết và truyện ngắn là góp phần thể hiện tư tưởng, tình cảm, quan niệm của nhà văn về cuộc đời:
- Tư tưởng: Nhận thức, sự lí giải và thái độ của nhà văn đối với đối tượng, với những vấn đề nhân sinh đặt ra trong tác phẩm.
- Tình cảm/Tình cảm thẩm mĩ: Những rung động, xúc cảm thẩm mĩ đối với thực tại, bộc lộ toàn bộ thế giới tinh thần cũng như cá tính và kinh nghiệm xã hội của nhà văn.
- Quan niệm/Quan niệm nghệ thuật về cuộc đời: Nguyên tắc tìm hiểu, cắt nghĩa thế giới và con người; thể hiện ở điểm nhìn nghệ thuật, ở chủ đề sáng tác, ở kiểu nhân vật và mối quan hệ giữa các nhân vật, ở cách xử lí các biến cố... của nhà văn.
2. Phân tích nhân vật:
- Chọn được nhân vật đặc sắc trong một truyện ngắn thuộc chương trình Ngữ Văn THPT.
- Phân tích nhân vật thông qua các khía cạnh: Ngoại hình - Nội tâm - Ngôn ngữ - Hành động - Biến cố truyện có liên quan nhân vật - Mối quan hệ giữa nhân vật đó với các nhân vật khác trong truyện.
- Từ đó, nêu bật tư tưởng, tình cảm, quan niệm về cuộc đời của nhà văn được thể hiện qua nhân vật vừa phân tích.
C. Cho điểm:
- Điểm 6: Bài làm đáp ứng tốt các yêu cầu ở A, B.
- Điểm 4: Bài làm tỏ ra đã hiểu yêu cầu đề nhưng phần phân tích chưa thật đầy đủ các khía cạnh.
- Điểm 2: Bài đã nêu được một số ý, tuy nhiên hiểu chưa đúng, chưa đủ các biểu hiện của vấn đề, phân tích còn sơ sài.
- Điểm 0: Bài lạc đề.
Câu 3: (6 điểm)
A. Yêu cầu về kỹ năng:
- Nắm phương pháp làm bài nghị luận bình giảng một đoạn thơ.
- Bố cục mạch lạc, văn viết đúng phong cách.
- Hạn chế các lỗi diễn đạt, chữ viết cẩn thận, bài làm sạch sẽ.
B. Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể bình giảng dưới nhiều góc độ, miễn sao hiểu đúng đoạn thơ. Sau đây là một số gợi ý:
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ tự do với nhịp điệu linh hoạt; có sự kết hợp nhuần nhuyễn, đặc sắc giữa yếu tố chính luận và trữ tình .
- Lối diễn ý trùng điệp ngôn ngữ - hình ảnh - cấu tứ...càng khắc đậm xúc cảm, ý nghĩa tư tưởng.
- Lối vận dụng ca dao, thành ngữ tạo ấn tượng quen thuộc, gần gũi.
- Hàm ý sâu xa của tứ thơ tạo sự liên tưởng mạnh mẽ.
2. Nội dung:
- Lời thơ mang ý nghĩa tâm tình giữa những người cùng thế hệ; cũng có thể hiểu là lời tâm tình mang tính giáo dục sâu xa đối với thế hệ trẻ.
- Nêu cao nhận thức về truyền thống giữ nước của các thế hệ đi trước ( đồng trang lứa).
- Cảm phục sự hi sinh anh dũng, quả cảm mà thầm lặng của những thế hệ anh hùng hữu danh và vô danh.
- Tôn vinh những cống hiến, đóng góp làm nên Đất Nước của lớp lớp cha anh.
C. Cho điểm:
- Điểm 6: Bài làm đáp ứng tốt các yêu cầu ở A,B.
- Điểm 4: Bài làm tỏ ra hiểu định hướng, tuy nhiên chưa nêu ý đầy đủ và bình giảng cứ liệu chưa thật sát hợp.
- Điểm 2: Chưa thật nắm chắc định hướng, bài còn nghèo ý.
- Điểm 0: Bài lạc đề.

------------------------- HẾT -------------------------

Lưu ý:
- Giám khảo phát hiện và trân trọng những bài làm tuy chưa toàn diện nhưng tỏ ra độc đáo, sáng tạo.
- Giám khảo căn cứ vào biểu điểm, thảo luận định ra những mức điểm còn lại.

Thi học kỳ 1 VTS 09-10 -ĐỀ chính thức-Văn11.CHUẨN

By Anonymous →
TRƯỜNG THPT VÕ THỊ SÁU
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2009-2010
MÔN: VĂN 11 –Chương trình CHUẨN Thời gian: 90 phút

I. Câu hỏi (1 điểm):
Trình bày vắn tắt về sự nghiệp sáng tác của nhà văn Nguyễn Tuân
II. Nghị luận xã hội (3 điểm):
Viết một bài văn ngắn ( khỏang 1-1,5 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ về sự cần thiết của nghị lực trong cuộc sống
III. Nghị luận văn học (6 điểm):
Cảm nhận của anh (chị) về diễn biến tâm trạng Chí Phèo sau khi gặp Thị Nở trong tác phẩm “Chí Phèo” _ Nam Cao.