Browsing "Older Posts"

Browsing Category "Thuốc"

Gợi ý làm bài thi TN THPT 2009

By Anonymous →
Đề
Phần chung cho tất cả các thí sinh: 5 điểm

Câu 1-2 điểm: Trong truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn, khách ở quán trà nhà lão Hoa đã bàn về những chuyện gì?
Hãy cho biết điều nhà văn muốn nói qua những chuyện ấy!

Câu 2- 3 điểm. Anh/chị hãy viết một bài văn ngắn (không quá 400 từ) phát biểu ý kiến về tác dụng của việc đọc sách

Phần II. Phần riêng 5 điểm

Câu 3a Theo chương trình Chuẩn- Câu hỏi 5 điểm

Phân tích giá trị nhân đạoc ủa truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài (phần trích trong Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục 2008)

Câu 3b Theo chương trình Nâng cao- Câu hỏi 5 điểm

Phân tích vẻ đẹp của hình tượng sông Hương trong tác phẩm: Ai đã đặt tên cho dòng sông? của nhà vănHoàng Phủ Ngọc Tường (phần trích trong Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập một, NXB Giáo dục 2008)

-----------------
Gợi ý làm bài

Câu 1. Bài làm cần có 3 ý chính sau:

1. Giới thiệu vài nét về tác giả - tác phẩm:

- Tác giả: Lỗ Tấn (1881 – 1836) là nhà văn lớn có nhiều đóng góp quan trọng cho nền văn học Trung Quốc nửa đầu thế kỷ XX.

- Tác phẩm Thuốc là truyện ngắn tiêu biểu của Lỗ Tấn, đăng lần đầu tiên trên tạp chí Tân thanh niên số 5/1919, là bức tranh thu nhỏ về xã hội Trung Quốc tối tăm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX. Tác phẩm được đánh giá như một “tiếng thét để an ủi những người chiến sĩ” và để cảnh tỉnh tinh thần nhân dân, truyền cho họ ý chí nghị lực bước vào giai đoạn đấu tranh mới.

2. Câu chuyện của những người khách trong quán trà nhà ông bà Hoa Thuyên:

- Bàn về cái chết của người tử tù Hạ Du và cho rằng anh ta là kẻ “điên rồi”.

- Bàn về việc ông Hoa Thuyên mua được chiếc bánh tẩm máu người tử tù.

- Bàn về hiệu quả của liều thuốc được truyền tụng trong dân gian chữa bệnh lao bằng bánh bao chấm máu tươi của người.

3. Điều nhà văn muốn nói qua những chuyện ấy:

- Phê phán tuyệt đại bộ phận nhân dân Trung Hoa thời kỳ ấy ngu muội, lạc hậu, như đang “ngủ say trong một cái nhà hộp bằng sắt không có cửa sổ”; xã hội Trung Quốc là một “con bệnh trầm trọng” đòi hỏi một liều “thuốc” mới, cần phát quang một “con đường” mới.

- Tỏ thái độ đau xót, tiếc thương cho người chiến sĩ chiến đấu hy sinh cho quần chúng mà quần chúng “ngu muội quá đỗi” không hiểu. Cùng với ý nghĩa trên, tác giả đưa ra tư tưởng chủ đề của tác phẩm: cần có liều “thuốc” mới chữa căn bệnh rời rã của quốc dân.

Câu 2. Có thể tham khảo những luận điểm chính sau đây (không cần thiết tuân theo thứ tự):

- Vai trò của sách trong thời đại thông tin nghe – nhìn: khẳng định các phương tiện thông tin nghe – nhìn đang phát triển ngày nay không thể thay thế được hoàn toàn cho việc đọc sách.

- Tác dụng của việc đọc sách:

+ Cung cấp thông tin, tri thức mọi mặt.
+ Bồi dưỡng giáo dục, nâng cao khiếu thẩm mĩ.
+ Giáo dục đạo đức, tình cảm, hoàn thiện bản thân.
+ Đọc sách là cái đích hướng đến của tất cả mọi người trong khát vọng chinh phục tri thức.

Câu 3.a. Phân tích giá trị nhân đạo của truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài.

1. Giới thiệu tác giả tác phẩm.

- Tác giả Tô Hoài (sinh năm 1920): nhà văn thành danh từ trước Cách mạng Tháng Tám, là cây bút trụ cột của nền văn xuôi Việt Nam hiện đại.

- Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ rút từ Tập truyện Tây Bắc, viết năm 1953, là kết quả của chuyến đi thực tế dài ngày của tác giả. Câu chuyện kể về cuộc đời đau khổ của đôi trai gái dân tộc Mèo, cho thấy quá trình phản kháng của nhân dân miền núi từ tự phát đến tự giác. Qua đó Tô Hoài muốn khẳng định: chỉ có đi theo con đường cách mạng thì con người mới thực sự làm chủ cuộc sống của mình.

2. Giá trị nhân đạo của truyện ngắn Vợ chồng A Phủ

- Khái niệm giá trị nhân đạo: Người đọc đến với văn học không chỉ để trau dồi kiến thức, thưởng thức thẩm mĩ mà còn vì nhu cầu hướng thiện. Giá trị nhân đạo của tác phẩm biểu hiện ở việc khẳng định và ca ngợi vẻ đẹp của con người, đồng cảm với những khát vọng nhân bản, phê phán sự nô dịch con người về tinh thần lẫn vật chất,…

- Giá trị nhân bản được thể hiện cụ thể trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ:

+ Tấm lòng xót thương của tác giả khi miêu tả số phận của Mị và A Phủ: phân tích những nỗi đau khổ của Mị và A Phủ, từ những con người đẹp đẽ, yêu tự do, có khát vọng sống đã bị vùi dập như thế nào, trở thành những số phận bi đát ra sao.

+ Đồng tình, cổ vũ khát vọng sống của con người: phân tích tiềm năng sống của nhân vật Mị được khơi dậy trong đêm tình mùa xuân và trong đêm đông cắt dây cởi trói cho A Phủ.

+ Lên án thế lực cường quyền, thần quyền tàn bạo chôn vùi số phận con người

+ Đề xuất giải pháp tối ưu nhất cho con người thoát khỏi đau khổ: khẳng định con đường “đấu tranh là hạnh phúc”.

- Suy nghĩ sâu hơn từ tác phẩm (phần mở rộng): Khẳng định tấm lòng ưu ái, đầy xúc động và cảm thông của nhà nhân đạo chủ nghĩa Tô Hoài đối với người dân miền núi – một trong những đề tài mới mẻ của văn học Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám, cho thấy niềm tin yêu của tác giả vào tiềm năng sống của con người, vào con đường giải phóng của cách mạng.

Câu 3.b.

I. Giới thiệu: tác giả, tác phẩm, vẻ đẹp hình tượng dòng sông qua bút pháp tài hoa của Hoàng Phủ Ngọc Tường.

II. NỘI DUNG CHÍNH: (thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng phải đảm bảo những ý chính sau đây)

Tác phẩm ca ngợi vẻ đẹp sông hương ở nhiều góc độ: từ thượng nguồn tới khi qua kinh thành Huế; từ tự nhiên, lịch sử văn hoá, nghệ thuật.

1. Vẻ đẹp sông Hương ở thương nguồn:

- Ở đấy ta gặp một dòng sông đẹp, mạnh mẽ được ví như “cô gái Digan phóng khoáng và man dại”, sông như bản trường ca; sông như cơn lốc, sông như cô gái Di gan và nâng lên thành vẻ đẹp cao cả: “người mẹ phù sa”

- Tác giả tăng vẻ đẹp cho dòng sông bằng nghệ thuật nhân hoá.

2. Vẻ đẹp sông Hương trước khi về kinh thành Huế:

- Hương giang như “người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hoá đầy hoa dại”
- Dòng sông mềm như tấm lụa (hình dáng)
- Sớm xanh, trưa vàng, chiều tím (màu sắc)
- Trôi chậm như mặt hồ yên tĩnh (dòng chảy)
Tất cả đều đó tạo nên một vẻ đẹp trầm mặc, như triết lí như cổ thi.

Khi dòng sông chảy vào thành phố, tác giả đã có những phát hiện độc đáo về sông Hương.

3. Vẻ đẹp sông Hương chảy về đồng bằng và ngoại vi thành phố

Nó mang vẻ đẹp như chiều sâu hồn người:

Như xa lâu ngày gặp lại cố nhân kinh thành thân yêu nên sông Hương “vui tươi hẳn lên giữa những biền bãi xanh biếc của cùng ngoại ô Kim Long”.

+ Cảm xúc như trào dâng, dòng sông chợt mềm hẳn đi, say đắm lạ thường “như tiếng vâng không nói ra của tình yêu”

+ Dòng sông như lưu luyến lúc rời xa kinh thành, Nó tựa như một “nỗi vấn vương” và cả “một chút lẳng lơ kín đáo của tình yêu”.

Lối so sánh tài tình và nhân cách hoá độc đáo làm người đọc ngây ngất và tâm hồn thăng hoa theo dòng sông đa tình như một khách hào hoa phong nhã .

4. Vẻ đẹp khác của sông Hương:

- Dòng chảy lịch sử.

- Dòng chảy của văn hoá và thi ca.

- Dòng sông đi vào đời thường “nó trở về với cuộc sống bình thường, làm một cô gái dịu dàng của đất nước”.

III. Kết luận:

- Sông Hương được cảm nhận với nhiều góc độ, bằng bút pháp tài hoa và văn phong mềm mại, tạo nên đường nét thật tinh tế làm nên vẻ đẹp cổ kính của kinh thành.

- Đó là những phát hiện thú vị của tác giả, giúp chúng ta thêm tự hào và yêu đất nước.

Thi HK2-SGD TP.HCM-ĐỀ CHÍNH THỨC 2007-Văn12

By Anonymous →
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II-LỚP 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM HỌC: 2006-2007
MÔN :NGỮ VĂN
Thời gian làm bài :120 phút

ĐỀ CHÍNH THỨC


I/ CÂU HỎI :

1/ (2 điểm ) : Anh (chị ) hãy nêu các lớp ý nghĩa trong truyện ngắn
“Thuốc “ của Lỗ Tấn.
2/ (2 điểm ) : Anh (chị ) hãy trình bày vắn tắt những hiểu biết của mình
về nhà văn Nguyễn Minh Châu .

II/ LÀM VĂN (6 điểm ) :

Anh ( chị ) tự chọn và phân tích một số câu thơ hoặc một đoạn thơ
trong bài “Việt Bắc”và bài “Kính gửi cụ Nguyễn Du” để làm rõ đặc điểm
phong cách thơ Tố Hữu.


HẾT

--------------------------------------------------------------------------

HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ CÂU HỎI :
1/ ( 2 điểm ) :
a/ Các ý chính :
- Thuốc là một truyện đa nghĩa. Trước hết, đó là thứ thuốc chữa bệnh lao của những người dân Trung Quốc lạc hậu u mê: lấy máu người để chữa bệnh.
- Thuốc còn đề cập đến vấn đề sâu xa hơn, khái quát hơn. Đó là sự u mê, đớn hèn, mông muội về chính trị của đại đa số người dân TQ lúc bấy giờ.
- Thuốc chỉ ra những hạn chế về phương pháp hoạt động của các nhà cách mạng chống lại nhà Thanh, bi kịch của những chiến sĩ CM tiên phong :không được quần chúng hiểu, ủng hộ, bảo vệ…
- Tình cảm biết ơn, trân trọng và niềm tin vào tương lai :quần chúng sẽ hiểu, nhớ ơn các chiến sĩ CM.
b/ Cho điểm :
- Cho mỗi ý : 0.5 điểm
- Có từ 2 lỗi chính tả, ngữ pháp trừ từ 0.25 đến 1.0 điểm
2/ ( 2 điêm ) :
a/ Các ý chính :
-Những hiểu biết về cuộc đời : (1 điểm )
+ Năm sinh, năm mất (1930-1989 ),
+ quê Nghệ An,
+ gia nhập quân đội từ kháng chiến chống Pháp,
+ được truy tặng giải thưởng HCM về văn học , nghệ thuật năm 2000.
- Những hiểu biết về văn nghiệp ( 1 điểm )
+ Là nhà văn tiên phong trong phong trào đổi mới văn học những năm 1980
+ Tác phẩm chính :Những vùng trời khác nhau; Dấu chân người lính; Người đản bà trên chuyến tàu tốc hành; Bến quê…
b/ Cho điểm :
- Những hiểu biết về cuộc đời : mỗi ý 0,25 đ
- Những hiểu biết về văn nghiệp :
+ ý 1 :0,5 đ
+ ý 2 : nêu đúng tên ba tác phẩm :0,5 điểm, thiếu 1 :trừ 0,25 điểm.
-Trừ lỗi :như câu 1.1

LÀM VĂN :
1/ Yêu cầu về kỹ năng :
- Học sinh biết cách làm bài nghị luận văn học, kiểu bài chứng minh một vấn đề văn học.
- Học sinh biết cách bố cục bài viết, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
2/ Yêu cầu về nội dung :
a/ Học sinh đáp ứng được các yêu cầu sau :
- Nắm được các đặc điểm phong cách thơ Tố Hữu :
+ Là nhà thơ của lý tưởng cộng sản, thơ Tố Hữu tiêu biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình chính trị; lý tưởng chính trị chi phối cảm hứng nghệ thuật thơ Tố Hữu; quyết định đề tài, chủ đề tác phẩm.
+ Thơ Tố Hữu có khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn, nhân vật trong thơ trữ tình là cái tôi-chiến sĩ; cái tôi- công dân; cái tôi nhân danh dân tộc, nhân danh giai cấp, cách mạng
+ Thơ Tố Hữu có giọng điệu riêng dễ nhận : giọng điệu tâm tình, ngọt ngào, tha thiết; đậm đà tính dân tộc trong trong hình thức : sử dụng nhuần nhuyễn thơ lục bát, cách xây dựng hình ảnh, đại từ nhân xưng…
b/ Trên cơ sở nắm vững đặc điểm phong cách thơ Tố Hữu, lựa chọn được những câu thơ, đoạn thơ tiêu biểu, thể hiện tập trung các đặc điểm ấy trong hai bài thơ :Việt Bắc và Kính gửi cụ Nguyễn Du để phân tích làm rõ.

LƯU Ý :
- Mức độ đậm nhạt của đặc điểm phong cách thơ Tố Hữu khác nhau trong từng đoạn thơ, vì vậy, khi học sinh chọn phân tích đoạn thơ không nhất thiết phải có đầy đủ các đặc điểm đã nêu, miễn là khai thác hết các đặc điểm trong đoạn thơ
- Giám khảo không máy móc đòi hỏi HS phải nói đúng, đủ các từ ngữ ở đáp án. Chỉ cần các em hiểu đúng vấn đề. Chấp nhận các cách diễn đạt khác mhau
BIỂU ĐIỂM:
-ĐIỂM 5-6 : Đáp ứng tốt các yêu cầu của đề; chọn được những câu, đoạn tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu. Kĩ năng phân tích tổng hợp tốt, diễn đạt lưu loát, ít lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. Có thể có từ 2-3 lỗi nhỏ.
-ĐIỂM 3-4 : Đáp ứng các yêu cầu trên ở mức khá, có thể thiếu vài ý nhỏ ( 4 điểm ); đáp ứng ở mức trung bình, chỉ nêu được khoảng nửa số ý ( 3 điểm ). Có thể có từ 3-5 lỗi nhỏ.
- ĐIỂM 1-2 : Không thuộc thơ, trích dẫn sai từ 3 câu trở lên, không nắm chắc các đặc điểm thơ phong cách Tố Hữu, bài làm sơ sài, thiếu hơn nửa số ý. Giám khảo cân nhắc để quyết định điểm cụ thể.
-------------------------------------------
Phòng Trung học Sở GD-ĐT Tp.HCM

Thi TN THPT 2007

By Anonymous →
CHƯƠNG TRÌNH PHÂN BAN THÍ ĐIỂM

ĐỀ- ĐÁP ÁN PHÂN BAN 2007


I. phần chung cho thí sinh cả hai ban (5,0 điểm)

Câu 1 (2 điểm)
Anh, chị hãy tóm tắt ngắn gọn truyện Thuốc của Lỗ Tấn.

a. Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau,
nh−ng phải nêu đ−ợc những tình tiết chính sau:
- Sáng sớm mùa thu, lão Hoa Thuyên, chủ quán trà đến pháp tr−ờng mua
thuốc chữa bệnh lao cho con. Thuốc là chiếc bánh bao tẩm máu của ng−ời chiến
sĩ cách mạng Hạ Du.
- Bà Hoa cho con ăn bánh với niềm tin chắc chắn con sẽ khỏi bệnh.
- Những ng−ời khách trong quán trà bàn về thuốc, về Hạ Du và cho anh là
điên.
- Buổi sáng thanh minh năm sau, bà Hoa và bà mẹ Hạ Du cùng đến thăm
mộ con, họ đồng cảm và ngạc nhiên khi thấy vòng hoa trên mộ của Hạ Du.
b. Cách cho điểm:
- Điểm 2: đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể còn mắc một vài lỗi
nhỏ về diễn đạt.
- Điểm 1: Trình bày đ−ợc nửa số ý của các yêu cầu trên, còn mắc một số
lỗi diễn đạt, câu chữ.
- Điểm 0: Không trình bày đ−ợc ý nào của yêu cầu trên.

Câu 2 (3 điểm)
Giải thích ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân.

a. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về truyện ngắn Vợ nhặt của
nhà văn Kim Lân, thí sinh cần nêu đ−ợc những ý cơ bản sau:
- Nhan đề Vợ nhặt gợi lên tình huống truyện độc đáo.
- Nhan đề Vợ nhặt thể hiện tình cảm nhân đạo của tác giả tr−ớc thân phận
rẻ rúng của con ng−ời trong nạn đói.
b. Cách cho điểm:
- Điểm 3: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể còn mắc một vài lỗi nhỏ
về diễn đạt.
- Điểm 2: Trình bày đ−ợc nửa số ý của các yêu cầu trên, còn mắc một số
lỗi diễn đạt, câu chữ.
- Điểm 1: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, câu
chữ.
- Điểm 0: Không trình bày đ−ợc ý nào của yêu cầu trên.

II.. phần dành cho thí sinh từng ban (5,0 điểm)

A. Thí sinh Ban KHTN chọn câu 3a hoặc 3b
Câu 3a (5 điểm)
Cảm nhận của anh, chị về cảnh thiên nhiên Tây Bắc qua đoạn thơ sau trong bài
thơ Tây Tiến của Quang Dũng:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
Sài Khao s−ơng lấp đoàn quân mỏi
M−ờng Lát hoa về trong đêm hơi
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây, súng ngửi trời
Ngàn th−ớc lên cao, ngàn th−ớc xuống
Nhà ai Pha Luông m−a xa khơi.

(Theo Ngữ văn 12- tập một, Sách giáo khoa thí điểm
Ban KHTN, Bộ 2, tr.80, NXB Giáo dục, 2005).

a. Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận, vận dụng khả năng đọc
hiểu để phát biểu cảm nhận về đoạn thơ trữ tình. Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ
ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về bài thơ Tây Tiến của
Quang Dũng, những đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ, thí sinh cần trình bày đ−ợc
những cảm xúc, ấn t−ợng riêng của mình về thiên nhiên Tây Bắc:
- Cảnh thiên nhiên hiểm trở, dữ dội.
- Cảnh thiên nhiên hùng vĩ, thơ mộng.
- Trên nền cảnh ấy là hình ảnh ng−ời lính Tây Tiến oai hùng, trẻ trung,
tinh nghịch.
c. Cách cho điểm:
- Điểm 5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể còn một vài lỗi nhỏ về
diễn đạt.
- Điểm 3: Trình bày đ−ợc khoảng nửa số ý của yêu cầu về kiến thức, còn
mắc một số lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.
- Điểm 1: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, ngữ
pháp, chính tả.
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

Câu 3b (5 điểm)
Cảm nhận của anh, chị về nhân vật Việt trong truyện ngắn Những đứa con trong
gia đình của Nguyễn Thi.

a. Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận, vận dụng khả năng đọc
hiểu để phân tích nhân vật trong truyện ngắn. Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng,
diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở nắm vững tác phẩm Những đứa con trong
gia đình và nghệ thuật xây dựng nhân vật, thí sinh có thể trình bày những tình
cảm, suy nghĩ của mình theo các cách khác nhau nh−ng cần nêu đ−ợc những nội
dung cơ bản sau:
- Nhân vật Việt: xuất thân trong một gia đình có truyền thống cách mạng,
chịu nhiều mất mát đau th−ơng; có lòng căm thù giặc sâu sắc, quyết tâm đi bộ
đội, chiến đấu dũng cảm; giàu tình cảm đối với ng−ời thân trong gia đình, đồng
đội; Việt cũng rất hồn nhiên.
- Từ đánh giá về nhân vật Việt, biết khái quát thành vẻ đẹp tâm hồn ng−ời
nông dân Nam bộ: giàu lòng yêu th−ơng, có truyền thống yêu n−ớc, căm thù
giặc, thuỷ chung son sắt với quê h−ơng, cách mạng.
c. Cách cho điểm:
- Điểm 5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể còn một vài lỗi nhỏ về
diễn đạt.
- Điểm 3: Trình bày đ−ợc khoảng nửa số ý của yêu cầu về kiến thức, còn
mắc một số lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.
- Điểm 1: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, ngữ
pháp, chính tả.
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.


B. Thí sinh Ban KHXH&NV chọn câu 4a hoặc 4b
Câu 4a (5 điểm)
Anh, chị hãy phân tích cảm xúc của nhà thơ Nguyễn Đình Thi trong đoạn
thơ sau:
Sáng mát trong nh− sáng năm x−a
Gió thổi mùa thu h−ơng cốm mới
Tôi nhớ những ngày thu đã xa

Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
Những phố dài xao xác hơi may
Ng−ời ra đi đầu không ngoảnh lại
Sau l−ng thềm nắng lá rơi đầy

Mùa thu nay khác rồi
Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi
Gió thổi rừng tre phấp phới
Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói c−ời thiết tha.

(Trích Đất n−ớc- Nguyễn Đình Thi, Ngữ văn 12- tập một,

a. Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận, vận dụng khả năng đọc
hiểu để phát biểu cảm nhận về đoạn thơ trữ tình. Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ
ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về bài thơ Đất n−ớc của
Nguyễn Đình Thi, những đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ, thí sinh có thể triển
khai vấn đề theo những h−ớng khác nhau, nh−ng cần nêu đ−ợc những nội dung
cơ bản sau:
- Nỗi nhớ thiết tha về mùa thu Hà Nội tr−ớc Cách mạng (đẹp, buồn, vắng)
cùng nỗi niềm của ng−ời ra đi.
- Niềm vui tr−ớc mùa thu hiện tại nơi chiến khu Việt Bắc t−ơi mới, rộn
ràng, cũng là niềm vui chiến thắng.
- Khái quát: Sự vận động cảm xúc của nhà thơ gắn liền với những chặng
đ−ờng lịch sử của đất n−ớc. Cảnh sắc thiên nhiên luôn hoà đồng với tâm trạng
của nhân vật trữ tình. 4
c. Cách cho điểm:
- Điểm 5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể còn một vài lỗi nhỏ về
diễn đạt.
- Điểm 3: Trình bày đ−ợc khoảng nửa số ý của yêu cầu về kiến thức, còn
mắc một số lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.
- Điểm 1: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, ngữ
pháp, chính tả.
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.


Câu 4b (5 điểm)
Anh, chị hãy phân tích hình ảnh con ng−ời Tây nguyên trong truyện ngắn
Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành.

a. Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận, vận dụng khả năng đọc
hiểu để phân tích nhân vật trong truyện ngắn. Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng,
diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm Rừng xà nu,
thí sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều h−ớng khác nhau, nh−ng cần nêu
đ−ợc những nội dung cơ bản sau:
- Phân tích các nhân vật tiêu biểu cho những thế hệ con ng−ời Tây
Nguyên: cụ Mết, Tnú, Dít, bé Heng.
- Khái quát chung: đặc điểm của con ng−ời Tây Nguyên yêu n−ớc, căm
thù giặc, đoàn kết đấu tranh, kiên c−ờng bất khuất, giàu yêu th−ơng; nghệ thuật
xây dựng nhân vật điển hình, đậm chất sử thi.
c. Cách cho điểm:
- Điểm 5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể còn một vài lỗi nhỏ về
diễn đạt.
- Điểm 3: Trình bày đ−ợc khoảng nửa số ý của yêu cầu về kiến thức, còn
mắc một số lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.
- Điểm 1: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, ngữ
pháp, chính tả.
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.