Browsing "Older Posts"

Browsing Category "Đất Nước-NĐT"

HSG: Quảng Bình 2008

By Anonymous →
Đề thi học sinh giỏi 11 & 12(2008-2009)
****Sở giáo dục đào tạo Quảng Bình****
Môn thi: Ngữ Văn.



*Vòng1:

Câu 1: (2 điểm)

Nét tài hoa của nhà thơ Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô ta-mình trong Việt Bắc.
Câu 2: (2 điểm) Tìm hiểu ý nghĩa của 2 câu thơ sau:

Chẳng có thơ đâu giữa lòng đóng khép
Tâm hồn anh chờ gặp anh trên kia.

( tiếng hát còn tàu - Chế Lan Viên )

Câu 3: (6 điểm) Bàn về ngôn ngữ trong thơ, Nguyễn Đình Thi viết:

“điều kì diệu của thơ là mỗi tiếng, mỗi chữ ngoài cái nghĩa của nó, ngoài công dụng tên sự vật, bỗng tự phá tung mở rộng ra, gọi đến xung quanh nó những cảm xúc, những hình ảnh không ngờ, tỏa ra xung quanh nó một vùng ánh sáng động đậy. Sức mạnh nhất của câu thơ là sức gợi ấy”
(mấy ý nghĩ về thơ-Ngữ văn 12 nâng cao tập 1, trang 52 , NXB GD 2008)

Dựa vào một số bài thơ đã học, anh chị hãy nêu nhận xét về ý kiến trên.


*Vòng 2:
Câu 1: (4 điểm) Từ ý thơ của Tố Hữu:

“Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”

Anh (chị) hãy viết bài văn ngắn bàn về lý tưởng sống của thanh niên trong thời đại hiện nay.

Câu 2: (6 điểm)

Tương đồng và khác biệt trong đoạn trích Đất nước(Trường ca mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm và bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi.

Đề thi minh họa TS ĐH -4

By Anonymous →

Đề 4:
Câu1 (2 đ) Nêu ngắn gọn quan điểm sáng tác của Nam Cao.

Câu2 (3 đ) Bình giảng khổ cuối bài thơ" Tống biệt hành" của Thâm Tâm :

" Người đi? Ừ nhỉ, người đi thực!
Mẹ thà coi như chiếc lá bay
Chị thà coi như là hạt bụi
Em thà coi như hơi rượu say"
Câu3 (5 đ) Phân tích tư tưởng" Đất Nước của Nhân Dân" qua đoạn thơ :"Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước
những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp minh dựng đất Tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang,
Bà Đen, Bà Điểm
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hóa núi sông ta..."
(" Đất Nước"- Nguyễn Khoa Điềm)
-----------------------------

Đề thi minh họa TS ĐH -3

By Anonymous →
I/ Phần chung
câu 1: Nêu NT sử dụng và giá trị ý nghĩa của các chất liệu văn hoá dân gian trong" Đất nước" của NKĐ

câu 2: Trong thư gửi thầy hiệu trưởng ngôi trường mà con mình học, tổng thống Mĩ Abraham Lincol viết :" Xin thầy hãy dạy cho cháu rằng, có thể bán cơ bắp và trí tuệ cho bất cứ ai trả giá cao nhất nhưng ko cho phép ai trả giá đối với trái tim và tâm hồn mình"
Hãy viết 1 bài luận ko quá 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh chị về ý kiến trên

II/ Phần riêng

Câu 3a: Vẻ đẹp trữ tình và thơ mộng của các dòng sông trên đất nước Việt qua đoạn trích bài bút kí " Ai đã dặt tên cho dòng sông" của HPNT và đoạn trích " Người...." của NTuân

Câu 3b: Phân tích ý nghĩa biểu tượng của hình tượng tiếng đàn và bản sắc Dân tộc của hình tượng Lor-ca trong bài thơ " Đàn ghita của Lor-ca"

Thi TN THPT 2007-Lần 2

By Anonymous →
Đề I
Câu 1 (2 điểm): Trình bày những nét chính về cuộc đời của nhà văn Hêminguê. Kể tên hai tác phẩm tiêu biểu của ông.
Câu 2 (3 điểm): Cảm nhận của anh, chị về hình tượng trăng trong tác phẩm Mảnh trăng cuối rừng của Nguyễn Minh Châu.
Câu 3 (5 điểm): Anh, chị hãy phân tích đoạn thơ sau:
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…” mẹ thường hay kể.
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó…
(Trích chương V, trường ca Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm, Văn học 12, Tập một, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr. 248)
ĐỀ II
Câu 1 (2 điểm): Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm Một con người ra đời của Măcxim Gorki.
Câu 2 (3 điểm): Cảm nhận của anh, chị về đoạn thơ sau trong bài Đất Nước của Nguyễn Đình Thi:
Ôi những cánh đồng quê chảy máu
Dây thép gai đâm nát trời chiều
Những đêm dài hành quân nung nấu
Bỗng bồn chồn nhớ mắt người yêu
(Văn học 12, Tập một, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr. 87)
Câu 3 (5 điểm): Số phận và khát vọng sống của người phụ nữ Việt Nam đã được thể hiện trong nhiều tác phẩm văn xuôi hiện đại. Anh, chị hãy làm sáng tỏ nội dung trên qua hai tác phẩm: Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài và Mùa lạc của Nguyễn Khải.
-----------------------------
Gợi ý làm bài (Tham khảo)
Đề 1:
Câu 1: Những nét chính về cuộc đời của nhà văn Hêminguê:
Hêminguê sinh tại bang Illinois nước Mỹ trong gia đình trí thức (cha là bác sĩ, mẹ là nghệ sĩ dương cầm). Học xong bậc phổ thông trung học ra làm báo.
Trong thế chiến thứ I, nhập ngũ, chiến đấu ở Ý rồi giải ngũ, về Mỹ viết tiểu thuyết lên án chiến tranh. Thế chiến III, làm phóng viên quân đội Mỹ rồi qua Pháp tham gia du kích Pháp chống phát xít Đức. Sau chiến tranh qua sống ở CuBa, trở thành bạn thân của chủ tịch Fidel Castro. Được nhận giải Nobel văn chương năm 1954. Cuối đời về Mỹ, ông tự tử tại tiểu bang Idaho năm 1961.
Hai tác phẩm tiêu biểu của ông: Giã từ vũ khí, Ông già và biển cả (hoặc Chuông gọi hồn ai)

Câu 2:
Nhan đề “Mảnh trăng cuối rừng” gợi lên hình ảnh thơ mộng, mỏng manh, xa xôi nơi cuối rừng. Hình tượng trăng nói lên vẻ đẹp thanh cao trong trẻo của tình yêu trong thời chiến. Hình tượng trăng là nét đẹp lung linh trong tâm hồn của Nguyệt.
- Câu chuyện tình thời chiến được lồng dưới ánh trăng đã trở nên trữ tình hơn. Hình ảnh của người chiến sĩ lái xe tên Lãm và cô thanh niên xung phong tên Nguyệt đẹp như chuyện cổ tích.
- Hình tượng ánh trăng đầy biến động và bất trắc như cuộc đời, như chiến tranh và tình yêu: “Mảnh trăng… tái ngắt… chập chờn lay động, có lúc rơi tõm xuống khoảng tối mịt mù của cánh rừng già như một trò chơi ú tim”.
- Ánh trăng là hình tượng, là tính cách, là niềm tin, là tình yêu, là tâm hồn của Nguyệt.
- Hình tượng trăng đã giúp tác giả có được cảm hứng lãng mạn, tạo nên hình tượng nghệ thuật độc đáo. Ánh trăng cuối rừng là nét đẹp, là khát vọng của cả một thế hệ trẻ Việt Nam trong chiến tranh.
Câu 3:
Nguyễn Khoa Điềm là một trong những nhà thơ tiêu biểu cho thế hệ trẻ trong những năm chống Mỹ.
Trong thơ của ông nổi bật lên sự tự ý thức của tuổi trẻ về vai trò, trách nhiệm của mình trong cuộc chiến đấu và sự tự ý thức sâu sắc về đất nước, về nhân dân.
a) Đoạn thơ về Đất nước bắt đầu một cách rất bình dị, tạo một sự gần gũi, thân thiết . Đất nước ở ngay trong cuộc sống của mỗi gia đình chúng ta, từ lời kể chuyện của người mẹ, miếng trầu của bà, các phong tục tập quán quen thuộc (tóc mẹ thì bới sau đầu) cho đến tình nghĩa thuỷ chung của cha mẹ, hạt gạo ta ăn hàng ngày, cái kèo cái cột trong nhà… Tất cả những điều đó làm cho Đất nước trở thành cái gần gũi, thân thiết, bình dị trong cuộc sống hằng ngày của con người:
“Khi ta lớn lên Đất nước đã có rồi
Đất nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa …” mẹ thường hay kể.
Đất nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc”.
b) Tác giả cảm nhận về Đất Nước bằng cái nhìn tổng hợp nhiều; chiều dài của thời gian lịch sử, chiều rộng của không gian địa lý và chiều sâu của truyền thống văn hóa…
Tác giả sử dụng sáng tạo các yếu tố của ca dao, truyền thuyết dân gian, tạo nên hình tượng thơ mới, vừa gần gũi vừa mới mẻ (cha mẹ thương nhau bằng rừng cay muối mặn…)
c) Đất nước kết tinh, hóa thân trong những sản phẩm đời thường như cái kèo cái cột và hạt gạo với sự gắn bó trong quá trình lao động để sinh tồn.
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Những gì đẹp đẽ còn lại hôm nay là cả không gian mênh mông và thời gian đăng đẳng của một dân tộc đã trải qua hàng ngàn năm lịch sử, kiên trì nhẫn nại gắn bó trong lao động. Đất Nước đã có từ ngày đó.
Thành công của đoạn thơ trên là việc tạo ra một một giọng điệu, một không gian nghệ thuật riêng. “Đất nước” đưa ta vào thế giới gần gũi của ca dao, truyền thuyết, của văn hóa dân gian nhưng lại mới mẻ. Đó chính là nét đặc sắc thẩm mỹ, thống nhất với tư tưởng Đất Nước của Nhân dân, của ca dao thần thoại.

Đề II
Câu 1:
“Một đứa con ra đời” của M. Gorki kể về mùa thu năm 1892 ở Miền Nam nước Nga nghèo khổ, có đoàn người thất nghiệp, đói khổ, đi tìm việc. Có một người phụ nữ trẻ, chồng vừa chết, mang thai sắp sinh nở. Có người con trai xa lạ, vui tính, tốt bụng, thương người thấy chị ta rớt lại phía sau đang lên cơn đau đẻ dữ dội và đã không ngần ngại làm “bà đỡ”.
Người đàn bà vượt qua cơn đau, ngượng nghịu nhưng sung sướng khi đứa con trai kháu khỉnh ra đời, chị quên hết âu lo, tin tưởng con mình sẽ sống yên vui, tự do. Như có sức mạnh diệu kì, một con người ra đời đã khiến cho người mẹ, anh thanh niên tự hào, tin tưởng sẽ vượt qua mọi gian nan của cuộc sống.

Câu 2:
Đất Nước của Nguyễn Đình Thi là đất nước đau thương và anh dũng trong kháng chiến chống Pháp. Hình ảnh thơ có tính điển hình cao, rất cụ thể nhưng rất khái quát. Từ chất liệu thực tế đã xây dựng một hình tượng nghệ thuật độc đáo! Những cánh đồng quê chảy máu chính là hình ảnh bi hùng của Việt Nam trong thời chiến. Dây thép gai đâm nát trời chiều là một hình ảnh diễn tả nỗi đau lớn lao và sâu sắc của cả một dân tộc thiếu độc lập và tự do. Dây thép gai là hình tượng của bạo lực làm tan nát cả bầu trời đẹp đẽ, tự do và những mơ ước thanh bình.“Cánh đồng quê chảy máu”là nỗi đau vật chất; “Dây thép gai đâm nát trời chiều” là nỗi đau tinh thần.
- Trong đau thương và mất mát, người trai phải hành quân đêm ngày với lòng nung nấu quyết tâm giành lại những cánh đồng quê thanh bình và bảo vệ bầu trời quê hương xanh trong, êm ả.Hình ảnh người lính hành quân với lòng nung nấ là biểu tượng của đất nước anh hùng.
Trong tình chung là đất nước, chút tình riêng len lỏi bồn chồn trong tâm hồn người lính. Hình tượng đặc trưng để nhớ ở đây là đôi mắt người yêu. Có lẽ đôi mắt của người ở lại luôn dõi theo bước chân người lính và trong trái tim người lính không chỉ là đôi mắt mà tràn ngập tình yêu thủy chung của người Việt Nam: “Bỗng bồn chồn nhớ mắt người yêu”.
Câu 3:
Yêu cầu chung: Thí sinh biết cách làm bài phân tích nhiều tác phẩm để làm sáng tỏ một nhận định văn học. Bài làm có kết cấu chặt chẽ, dẫn chứng thích hợp .
Gợi ý cụ thể:
Trong nền văn xuôi hiện đại, nhiều tác phẩm đã phản ánh số phận và khát vọng sống của người phụ nữ Việt Nam. Dù người phụ nữ dân tộc ở miền núi trong lòng xã hội phong kiến cũ như Mị trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, hay ở miền xuôi sau ngày hoà bình lặp lại ở miền Bắc như Đào trong truyện ngắn Mùa Lạc, họ đều có số phận bi thảm và mang một khát vọng sống thật mãnh liệt.
Phân tích 2 tác phẩm để làm sáng tỏ:
a. Nhân vật Mị trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ:
* Số phận nghèo khổ, cảnh làm dâu gạt nợ cho nhà Thống lí
- Vì cha mẹ không trả nổi nợ vay thống lí làm đám cưới lúc trẻ nên Mị phải làm dâu trả nợ.
- Mị thành một nô lệ bị đoạ đày, bị hành hạ, bị tước hết mọi quyền sống nên không còn ý thức, sống như cái xác không hồn.
- Vì thương bố Mị “quen trong cái khổ” an phận làm trâu ngựa và luôn bị ám ảnh bởi thần quyền: “Ta về trình ma nhà nó rồi chỉ biết đợi ngày rũ xương ở đây”.
* Khát vọng sống tiềm tàng mãnh liệt:
- Tiếng sáo và “những đêm tình mùa xuân” đánh thức sức sống tiềm tàng mãnh liệt, cái giấc mộng lứa đôi, một thời Mị khao khát. Cô nhớ quá khứ, sống trong quá khứ, cô quên đi thực tại phũ phàng và con người tự do, ham sống ngày nào hành động để đáp ứng nó.
- Cái lòng ham sống bị đánh thức của đêm xuân này vẫn còn một thế năng để cho “tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi”
- Đặc biệt, khát vọng sống của Mị được thể hiện mạnh mẽ trong đêm cởi trói cho A Phủ.
- Mị cởi trói cho A Phủ và đặt mình phải lựa chọn con đường chạy theo A Phủ hay là được trói đứng như ngày nào cho đến chết. Thời điểm hệ trọng này “con ma” cũng không đủ sức giữ chân Mị lại, Mị cứu A Phủ là tự cứu mình mà cô đã không biết.
b. Nhân vật Đào trong tác phẩm Mùa Lạc của Nguyễn Khải:
* Số phận lầm than:
- Đào là người phụ nữ: “lấy chồng từ năm mười bảy tuổi, nhưng chồng cờ bạc nợ nần bỏ nhà đi” sau đó chồng trở về, Đào có người con trai hai tuổi thì chồng chết. Sau đó đứa con cũng mất, không nơi nương tựa, không người thân thích, Đào phải bươn bả để kiếm sống, không còn chút hi vọng gì ở tương lai. Cuộc sống cực nhọc ấy đã tàn phá nhan sắc của chị. Đào “muốn chết nhưng đời còn dài nên phải sống”.
Quả là thái độ bất cần đời, “bốn bể là nhà, chỉ là thân mình sao cho cơm ngày hai bữa”. Chính vì thế mà “chị sống táo bạo và liều lĩnh, ghen tị với mọi người, và hờn giận cho thân mình” Chính vì thế mà chị “ngang ngược” có những cử chỉ khác thường “tay chống cạnh sườn”, “đứng khuỳnh tay”… Những lời nói và hành động của chị như là một phản ứng hoàn cảnh, bởi chị đã quá lăn lóc, quá cay đắng mùi đời!
- Qua miêu tả ngoại hình và hành động ta thấy hé lên số phận Đào không có gì là bình lặng và suôn sẻ trong quá khứ.
* Khát vọng sống mãnh liệt vượt lên bi kịch số phận của Đào ở nông trường Điện Biên.
- Ngay trong buổi lao động với Huân, đôi nét tính cách của Đào đã được bộc lộ: dù rất mệt, đứng chung máy với một người khỏe trẻ và dẻo dai, nhưng Đào không chịu thua kém thanh niên!
- Người phụ nữ lỡ thời ấy vẫn có khát khao như bao người con gái khác.“Chị muốn quên hết, lại ước ao mình được trẻ lại… một người có quyền được hưởng hạnh phúc như mọi người con gái may mắn khác”
- Đào lên nông trường với tư tưởng buông xuôi, nhưng khi ở với mọi người, nhất là gần Huân, con người luôn cảm thông với số phận của chị. Đào “bừng bừng thèm muốn một cảnh gia đình hạnh phúc, lại hy vọng cuộc đời của mình chưa phải đã tắt hẳn,một cái gì chưa rõ nét lắm nhưng đầm ấm hơn, tươi sáng hơn… Cứ lấp loé ở phía trước”.
- Bức thư ngỏ lời của “ông thiếu úy lò gạch” - Dịu - đã đến thật bất ngờ. Đào đã phản ứng như là sự tự vệ của con người luôn mặc cảm sợ người khác nhạo báng và xúc phạm. Thế nhưng sau đó lòng chị “êm đềm” vui sướng kỳ lạ dào dạt không thể nén nổi khiến chị ngây ngất…
Đó là sự “Thức tỉnh nỗi khao khát yêu thương, khao khát hạnh phúc mà chị cố hắt hủi”. Chính hạnh phúc bất ngờ và ngọt ngào ấy đã làm chị phải tâm sự với Huân. Đoạn văn tả cảnh Đào gặp Huân đã cho thấy sự chuyển biến quan trọng trong tính cách của chị “chẳng ai muốn đi vất vưởng mãi, ai cũng muốn có một quê hương…”
c. Qua hai nhân vật phụ nữ là Mị trong Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài và Đào trong Mùa lạc của Nguyễn Khải, dù có hoàn cảnh xã hội khác nhau nhưng họ đều có số phận thật bi thảm, họ chịu đựng một cách nhẫn nhục nhưng không bị khuất phục. Những nhà văn hiện đại Việt Nam đã thắp sáng lên tính cách, tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam dù có những số phận nghiệt ngã, nhưng khát vọng sống mãnh liệt không bao giờ tắt.
---------------------------
GV TRẦN HỒNG ĐƯƠNG (Trung Tâm LT ĐH Vĩnh Viễn - ĐH Sư phạm TP.HCM

Thi TN THPT 2007

By Anonymous →
CHƯƠNG TRÌNH PHÂN BAN THÍ ĐIỂM

ĐỀ- ĐÁP ÁN PHÂN BAN 2007


I. phần chung cho thí sinh cả hai ban (5,0 điểm)

Câu 1 (2 điểm)
Anh, chị hãy tóm tắt ngắn gọn truyện Thuốc của Lỗ Tấn.

a. Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau,
nh−ng phải nêu đ−ợc những tình tiết chính sau:
- Sáng sớm mùa thu, lão Hoa Thuyên, chủ quán trà đến pháp tr−ờng mua
thuốc chữa bệnh lao cho con. Thuốc là chiếc bánh bao tẩm máu của ng−ời chiến
sĩ cách mạng Hạ Du.
- Bà Hoa cho con ăn bánh với niềm tin chắc chắn con sẽ khỏi bệnh.
- Những ng−ời khách trong quán trà bàn về thuốc, về Hạ Du và cho anh là
điên.
- Buổi sáng thanh minh năm sau, bà Hoa và bà mẹ Hạ Du cùng đến thăm
mộ con, họ đồng cảm và ngạc nhiên khi thấy vòng hoa trên mộ của Hạ Du.
b. Cách cho điểm:
- Điểm 2: đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể còn mắc một vài lỗi
nhỏ về diễn đạt.
- Điểm 1: Trình bày đ−ợc nửa số ý của các yêu cầu trên, còn mắc một số
lỗi diễn đạt, câu chữ.
- Điểm 0: Không trình bày đ−ợc ý nào của yêu cầu trên.

Câu 2 (3 điểm)
Giải thích ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân.

a. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về truyện ngắn Vợ nhặt của
nhà văn Kim Lân, thí sinh cần nêu đ−ợc những ý cơ bản sau:
- Nhan đề Vợ nhặt gợi lên tình huống truyện độc đáo.
- Nhan đề Vợ nhặt thể hiện tình cảm nhân đạo của tác giả tr−ớc thân phận
rẻ rúng của con ng−ời trong nạn đói.
b. Cách cho điểm:
- Điểm 3: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể còn mắc một vài lỗi nhỏ
về diễn đạt.
- Điểm 2: Trình bày đ−ợc nửa số ý của các yêu cầu trên, còn mắc một số
lỗi diễn đạt, câu chữ.
- Điểm 1: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, câu
chữ.
- Điểm 0: Không trình bày đ−ợc ý nào của yêu cầu trên.

II.. phần dành cho thí sinh từng ban (5,0 điểm)

A. Thí sinh Ban KHTN chọn câu 3a hoặc 3b
Câu 3a (5 điểm)
Cảm nhận của anh, chị về cảnh thiên nhiên Tây Bắc qua đoạn thơ sau trong bài
thơ Tây Tiến của Quang Dũng:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
Sài Khao s−ơng lấp đoàn quân mỏi
M−ờng Lát hoa về trong đêm hơi
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây, súng ngửi trời
Ngàn th−ớc lên cao, ngàn th−ớc xuống
Nhà ai Pha Luông m−a xa khơi.

(Theo Ngữ văn 12- tập một, Sách giáo khoa thí điểm
Ban KHTN, Bộ 2, tr.80, NXB Giáo dục, 2005).

a. Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận, vận dụng khả năng đọc
hiểu để phát biểu cảm nhận về đoạn thơ trữ tình. Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ
ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về bài thơ Tây Tiến của
Quang Dũng, những đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ, thí sinh cần trình bày đ−ợc
những cảm xúc, ấn t−ợng riêng của mình về thiên nhiên Tây Bắc:
- Cảnh thiên nhiên hiểm trở, dữ dội.
- Cảnh thiên nhiên hùng vĩ, thơ mộng.
- Trên nền cảnh ấy là hình ảnh ng−ời lính Tây Tiến oai hùng, trẻ trung,
tinh nghịch.
c. Cách cho điểm:
- Điểm 5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể còn một vài lỗi nhỏ về
diễn đạt.
- Điểm 3: Trình bày đ−ợc khoảng nửa số ý của yêu cầu về kiến thức, còn
mắc một số lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.
- Điểm 1: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, ngữ
pháp, chính tả.
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

Câu 3b (5 điểm)
Cảm nhận của anh, chị về nhân vật Việt trong truyện ngắn Những đứa con trong
gia đình của Nguyễn Thi.

a. Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận, vận dụng khả năng đọc
hiểu để phân tích nhân vật trong truyện ngắn. Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng,
diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở nắm vững tác phẩm Những đứa con trong
gia đình và nghệ thuật xây dựng nhân vật, thí sinh có thể trình bày những tình
cảm, suy nghĩ của mình theo các cách khác nhau nh−ng cần nêu đ−ợc những nội
dung cơ bản sau:
- Nhân vật Việt: xuất thân trong một gia đình có truyền thống cách mạng,
chịu nhiều mất mát đau th−ơng; có lòng căm thù giặc sâu sắc, quyết tâm đi bộ
đội, chiến đấu dũng cảm; giàu tình cảm đối với ng−ời thân trong gia đình, đồng
đội; Việt cũng rất hồn nhiên.
- Từ đánh giá về nhân vật Việt, biết khái quát thành vẻ đẹp tâm hồn ng−ời
nông dân Nam bộ: giàu lòng yêu th−ơng, có truyền thống yêu n−ớc, căm thù
giặc, thuỷ chung son sắt với quê h−ơng, cách mạng.
c. Cách cho điểm:
- Điểm 5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể còn một vài lỗi nhỏ về
diễn đạt.
- Điểm 3: Trình bày đ−ợc khoảng nửa số ý của yêu cầu về kiến thức, còn
mắc một số lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.
- Điểm 1: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, ngữ
pháp, chính tả.
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.


B. Thí sinh Ban KHXH&NV chọn câu 4a hoặc 4b
Câu 4a (5 điểm)
Anh, chị hãy phân tích cảm xúc của nhà thơ Nguyễn Đình Thi trong đoạn
thơ sau:
Sáng mát trong nh− sáng năm x−a
Gió thổi mùa thu h−ơng cốm mới
Tôi nhớ những ngày thu đã xa

Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
Những phố dài xao xác hơi may
Ng−ời ra đi đầu không ngoảnh lại
Sau l−ng thềm nắng lá rơi đầy

Mùa thu nay khác rồi
Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi
Gió thổi rừng tre phấp phới
Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói c−ời thiết tha.

(Trích Đất n−ớc- Nguyễn Đình Thi, Ngữ văn 12- tập một,

a. Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận, vận dụng khả năng đọc
hiểu để phát biểu cảm nhận về đoạn thơ trữ tình. Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ
ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về bài thơ Đất n−ớc của
Nguyễn Đình Thi, những đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ, thí sinh có thể triển
khai vấn đề theo những h−ớng khác nhau, nh−ng cần nêu đ−ợc những nội dung
cơ bản sau:
- Nỗi nhớ thiết tha về mùa thu Hà Nội tr−ớc Cách mạng (đẹp, buồn, vắng)
cùng nỗi niềm của ng−ời ra đi.
- Niềm vui tr−ớc mùa thu hiện tại nơi chiến khu Việt Bắc t−ơi mới, rộn
ràng, cũng là niềm vui chiến thắng.
- Khái quát: Sự vận động cảm xúc của nhà thơ gắn liền với những chặng
đ−ờng lịch sử của đất n−ớc. Cảnh sắc thiên nhiên luôn hoà đồng với tâm trạng
của nhân vật trữ tình. 4
c. Cách cho điểm:
- Điểm 5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể còn một vài lỗi nhỏ về
diễn đạt.
- Điểm 3: Trình bày đ−ợc khoảng nửa số ý của yêu cầu về kiến thức, còn
mắc một số lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.
- Điểm 1: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, ngữ
pháp, chính tả.
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.


Câu 4b (5 điểm)
Anh, chị hãy phân tích hình ảnh con ng−ời Tây nguyên trong truyện ngắn
Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành.

a. Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận, vận dụng khả năng đọc
hiểu để phân tích nhân vật trong truyện ngắn. Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng,
diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm Rừng xà nu,
thí sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều h−ớng khác nhau, nh−ng cần nêu
đ−ợc những nội dung cơ bản sau:
- Phân tích các nhân vật tiêu biểu cho những thế hệ con ng−ời Tây
Nguyên: cụ Mết, Tnú, Dít, bé Heng.
- Khái quát chung: đặc điểm của con ng−ời Tây Nguyên yêu n−ớc, căm
thù giặc, đoàn kết đấu tranh, kiên c−ờng bất khuất, giàu yêu th−ơng; nghệ thuật
xây dựng nhân vật điển hình, đậm chất sử thi.
c. Cách cho điểm:
- Điểm 5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể còn một vài lỗi nhỏ về
diễn đạt.
- Điểm 3: Trình bày đ−ợc khoảng nửa số ý của yêu cầu về kiến thức, còn
mắc một số lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.
- Điểm 1: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, ngữ
pháp, chính tả.
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.