Browsing "Older Posts"

Browsing Category "Tràng giang"

Đáp án chính thức thi ĐH Khối D môn Văn

By Anonymous →

Nếu có hình trong tệp đính kèm này, hình này sẽ không được hiển thị.  Tải xuống tệp đính kèm gốc
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2012
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn: NGỮ VĂN; Khối: D
(Đáp án - Thang điểm có 04 trang)
Câu Ý
Nội dung
1
Hoàn cảnh diễn ra việc Mị nhìn thấy dòng nước mắt của A Phủ; ý nghĩa của
sự việc ấy đối với tâm lí của nhân vật Mị
2,0
1. Hoàn cảnh diễn ra sự việc Mị nhìn thấy dòng nước mắt của A Phủ (1,0 điểm)
- Do sơ ý để hổ bắt mất bò, A Phủ bị thống lí Pá Tra trói đứng, bỏ mặc cho đói rét
suốt mấy đêm liền giữa kì sương muối khắc nghiệt ở Hồng Ngài; còn Mị sau bao
năm bị đày đọa cùng cực cũng đã trở nên chai lì. Những đêm trước, tuy vẫn trở
dậy thổi lửa, hơ tay, nhìn thấy A Phủ bị trói nhưng Mị chỉ dửng dưng, vô cảm.
0,5
- Đêm ấy, trong nỗi bất lực, bế tắc và hoàn toàn tuyệt vọng, A Phủ đã khóc; đúng
lúc đó, Mị nhìn sang và bắt gặp dòng nước mắt của A Phủ.
0,5
2. Ý nghĩa của sự việc đối với tâm lí của nhân vật Mị (1,0 điểm)
- Việc nhìn thấy dòng nước mắt của A Phủ là khởi đầu cho sự thay đổi lớn trong
tâm lí của Mị; Mị nhớ lại lần cũng bị hành hạ như thế, mà xót xa thương mình; từ
đó đồng cảm với nỗi đơn độc và tuyệt vọng của A Phủ.
0,5
- Từ mối đồng cảm ấy, Mị càng hiểu sâu sắc hơn sự độc ác của cha con thống lí
Pá Tra, thấy rõ sự nguy khốn vô lí đang ập xuống A Phủ; lòng trắc ẩn của người
phụ nữ phút chốc thức dậy đã đem lại sức mạnh cho Mị, khiến Mị dám liều mình
cứu A Phủ.
0,5
2
Trình bày suy nghĩ về ý kiến: Ngưỡng mộ thần tượng là một nét đẹp văn hóa,
nhưng mê muội thần tượng là một thảm họa
3,0
1. Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
- Ngưỡng mộ thần tượng là sự tôn kính, mến phục nồng nhiệt dành cho những đối
tượng được xem là hình mẫu lí tưởng hoặc có quyền năng đặc biệt, có sức cuốn
hút mạnh mẽ đối với cá nhân hay cộng đồng; mê muội thần tượng là sự say mê,
tôn sùng một cách mù quáng, thiếu tỉnh táo trước thần tượng.
- Về nội dung, ý kiến này đề cập đến tính hai mặt của việc say mê thần tượng: nếu
ngưỡng mộ đúng mức là tích cực, thì ngưỡng mộ quá mức là tiêu cực và có thể
còn gây ra hậu quả khôn lường.
0,5
2. Bàn luận về ý kiến (2,0 điểm)
- Ngưỡng mộ thần tượng là một nét đẹp văn hóa (1,0 điểm):
+ Ngưỡng mộ thần tượng thể hiện nhu cầu văn hóa cao của con người: nhu cầu
được sống trong những tình cảm cao cả, nồng nhiệt; nhu cầu được hướng tới,
vươn tới những tầm cao, những đỉnh cao sáng giá của đời sống.
0,5

+ Ngưỡng mộ thần tượng là một ứng xử văn hóa, biểu hiện ở các phương diện:
thái độ trân trọng mến phục; hành động tôn vinh cổ vũ; ngôn ngữ ca ngợi tán
dương.
0,5
- Mê muội thần tượng là một thảm họa (1,0 điểm):
+ Mê muội thần tượng là trạng thái mù quáng trong nhận thức, thái quá trong tình
cảm, không còn khả năng suy xét, phân biệt đúng sai, lẫn lộn về giá trị; mê muội
thần tượng còn dẫn đến hành động sai lầm quá khích, gây ra những hậu quả tệ hại
cho bản thân và xã hội.
+ Việc mù quáng chạy theo thần tượng hay khuyếch trương thần tượng quá mức
đều là biểu hiện của sự mê muội thần tượng, đều là những thái độ và ứng xử thiếu
lành mạnh, thậm chí thiếu văn hóa, có thể gây ra những hậu quả khôn lường.
0,5
0,5
3. Bài học nhận thức và hành động (0,5 điểm)
- Cần có nhận thức đúng đắn về việc ngưỡng mộ thần tượng và lường được những
hậu quả của sự mê muội để có thái độ và cách ứng xử phù hợp, làm cho tâm hồn
phong phú hơn, nâng tầm văn hóa cho bản thân, từ đó phấn đấu vươn tới những
tầm cao của đời sống.
- Biết chế ngự những cảm xúc say mê thái quá trước thần tượng, không chạy theo
thần tượng một cách mù quáng; phê phán mọi biểu hiện mê muội thần tượng trong
cuộc sống hàng ngày, trước hết là trong học đường.
0,5
3.a
Cảm nhận về ý nghĩa của kết thúc truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao và
truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân
5,0
1. Vài nét về tác giả, tác phẩm (0,5 điểm)
- Nam Cao là một nhà nhân đạo lớn, một ngòi bút hiện thực xuất sắc, một bậc
thầy về nghệ thuật truyện ngắn; sáng tác mang triết lí nhân sinh sâu sắc. Chí Phèo
là đỉnh cao trong sự nghiệp của Nam Cao; truyện có kết thúc độc đáo, tô đậm
được chủ đề tư tưởng của tác phẩm.
- Kim Lân là nhà văn có sở trường về truyện ngắn; chuyên viết về nông thôn và
đời sống của người dân nghèo với ngòi bút đôn hậu và hóm hỉnh. Vợ nhặt
truyện ngắn tiêu biểu của Kim Lân; kết thúc truyện đặc sắc, khắc sâu được chủ đề
tư tưởng của tác phẩm.
0,5
2. Về ý nghĩa của kết thúc truyện ngắn Chí Phèo (2,0 điểm)
- Ý nghĩa nội dung (1,0 điểm):
+ “Cái lò gạch cũ” vốn là nơi Chí Phèo bị bỏ rơi lúc lọt lòng, giờ đây khi Chí
Phèo vừa chết lại xuất hiện trong ý nghĩ của thị Nở ở kết thúc truyện, đã gợi ra
được sự quẩn quanh, bế tắc trong tấn bi kịch tha hóa và bị cự tuyệt quyền sống
lương thiện của người nông dân.
0,5
+ Kết thúc truyện thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao: đồng cảm với
nỗi thống khổ của người nông dân dưới ách thống trị tàn bạo của bọn địa chủ
phong kiến, trân trọng khát vọng được sống lương thiện của họ.
0,5

- Ý nghĩa nghệ thuật (1,0 điểm):
+ Truyện kết thúc bằng cách lặp lại hình ảnh ở phần mở đầu tạo nên kết cấu đầu
cuối tương ứng gợi ra vòng tròn luẩn quẩn của thân phận Chí Phèo, giúp tô đậm
chủ đề tư tưởng: cuộc đời Chí Phèo tuy kết thúc nhưng tấn bi kịch Chí Phèo sẽ
vẫn còn tiếp diễn.
0,5
+ Kết thúc truyện vừa khép vừa mở dành nhiều khoảng trống cho người đọc tưởng
tượng và suy ngẫm, tạo ra được dư âm sâu bền đối với sự tiếp nhận.
0,5
3. Về ý nghĩa của kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt (2,0 điểm)
- Ý nghĩa nội dung (1,0 điểm):
+ Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” hiện lên trong tâm trí Tràng vừa gợi ra
cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng, cả hai
đều là những nét chân thực trong bức tranh đời sống lúc bấy giờ.
0,5
+ Kết thúc truyện góp phần thể hiện tư tưởng nhân đạo của Kim Lân: trân trọng
niềm khát vọng sống ngay bên bờ vực cái chết của người lao động nghèo; niềm
tin bất diệt vào tương lai tươi sáng.
0,5
- Ý nghĩa nghệ thuật (1,0 điểm):
+ Hình ảnh dùng để kết thúc truyện là triển vọng sáng sủa của hiện thực tăm tối,
đó là tương lai đang nảy sinh trong hiện tại, vì thế nó quyết định đến âm hưởng
lạc quan chung của câu chuyện.
0,5
+ Đây là kiểu kết thúc mở giúp thể hiện xu hướng vận động tích cực của cuộc
sống được mô tả trong toàn bộ câu chuyện; dành khoảng trống cho người đọc suy
tưởng, phán đoán.
0,5
4. Về sự tương đồng và khác biệt của hai kết thúc truyện (0,5 điểm)
- Tương đồng: Hai kết thúc truyện cùng phản ánh hiện thực tăm tối của con người
trước Cách mạng tháng Tám; cùng góp phần thể hiện tư tưởng nhân đạo của mỗi
nhà văn; cùng là những kết thúc có tính mở, giàu sức gợi.
- Khác biệt: Kết thúc truyện Chí Phèo phản ánh hiện thực luẩn quẩn, bế tắc của
người nông dân lao động, được thể hiện qua kết cấu đầu cuối tương ứng hàm ý
tương lai sẽ chỉ là sự lặp lại của hiện tại; kết thúc truyện Vợ nhặt phản ánh xu
hướng vận động tất yếu của số phận con người, được thể hiện qua kết cấu đối lập
hàm ý tương lai sẽ mở lối cho hiện tại.
0,5
3.b
Cảm nhận về hình ảnh tạo vật thiên nhiên và tâm trạng của nhân vật trữ tình
trong đoạn thơ của bài Tràng giang
5,0
1. Vài nét về tác giả, tác phẩm (0,5 điểm)
- Huy Cận là nhà thơ lớn của phong trào Thơ mới; hồn thơ luôn khao khát, lắng
nghe sự hòa điệu giữa lòng người với tạo vật; một phong cách thơ hiện đại mà
thấm đượm nhiều yếu tố cổ điển; giàu chất suy tưởng, triết lí.
- Tràng giang là bài thơ xuất sắc, được in trong tập Lửa thiêng, rất tiêu biểu cho
“nỗi buồn sông núi” của Huy Cận; trong đó hình ảnh tạo vật thiên nhiên thấm đẫm
tâm trạng của cái tôi trữ tình, vừa tiêu biểu cho thời đại Thơ mới vừa phảng phất
phong vị cổ điển.
0,5

2. Hình ảnh tạo vật thiên nhiên và tâm trạng của nhân vật trữ tình (4,5 điểm)
- Hình ảnh tạo vật thiên nhiên (1,5 điểm):
+ Hình ảnh trung tâm là dòng tràng giang - một tạo vật thiên nhiên trường cửu, vô
biên, rợn ngợp với nỗi buồn mênh mang, bất tận.
0,5
+ Không gian thơ mở ra với tất cả các chiều hướng bao la, bát ngát của vũ trụ.
+ Thiên nhiên quạnh vắng, vạn vật cách rời, chia lìa: sự vật nhỏ bé thì mong manh
trôi dạt giữa mênh mông sóng nước; tạo vật to lớn thì trơ trọi, lạc lõng; không
gian chiều hôm thiếu vắng mọi âm thanh sự sống.
0,5
0,5
- Tâm trạng của nhân vật trữ tình (1,5 điểm):
+ Cái tôi cô đơn thấu cảm được sự nhỏ bé, bơ vơ trong vũ trụ rộng lớn.
+ Cái tôi lạc lõng cảm thấy mình trôi dạt trong thời gian, lưu lạc trong dòng đời.
+ Tâm trạng ẩn chứa nỗi sầu nhân thế, thời thế, vừa tiêu biểu cho cái tôi thời đại
Thơ mới vừa mang khí vị Đường thi.
0,5
0,5
0,5
- Nghệ thuật (1,5 điểm):
+ Thể thơ thất ngôn trang nghiêm, cổ kính; thi liệu vừa mới mẻ vừa cổ điển.
+ Phép đối ngẫu trong kết cấu, phép tương phản trong mô tả sự vật được sử dụng
nhuần nhuyễn, linh hoạt.
+ Ngôn từ có sự phối thanh nhịp nhàng; hệ thống từ láy hòa hợp với nhịp thơ đăng
đối tạo nên âm điệu trầm buồn, trôi chảy triền miên.
0,5
0,5
0,5
Lưu ý chung: Thí sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những
yêu cầu về kiến thức. Trên đây chỉ là những ý cơ bản thí sinh cần đáp ứng; việc cho điểm cụ thể
từng câu cần dựa vào bản hướng dẫn chấm kèm theo.
- Hết -

Đề-Gợi ý môn Văn Khối D ( ĐH 2012)

By Anonymous →


ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2012
Môn: NGỮ VĂN; Khối: D
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài (Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011), việc Mị nhìn thấy “dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại” của A Phủ diễn ra trong hoàn cảnh nào? Sự việc ấy có ý nghĩa gì đối với tâm lí của nhân vật Mị?
Câu 2. (3,0 điểm)
Ngưỡng mộ thần tượng là một nét đẹp văn hóa, nhưng mê muội thần tượng là một thảm họa.
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến trên.
II. PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu của phần riêng  (câu 3.a hoặc 3.b)
Câu 3.a. Theo Chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
            Truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao kết thúc bằng hình ảnh:
Đột nhiên thị thấy thoáng hiện ra một cái lò gạch cũ bỏ không, xa nhà cửa, và vắng người lại qua…
(Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011, tr.155)
Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân kết thúc bằng hình ảnh:
Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới…
(Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011, tr.32)
Cảm nhận của anh/ chị về ý nghĩa của những kết thúc trên.
Câu 3.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm) Cảm nhận của anh /chị về hình ảnh tạo vật thiên nhiên và tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ sau:
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
(Tràng giang – Huy Cận, Ngữ văn 11 Nâng cao,
Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011, tr.49)
BÀI GIẢI GỢI Ý
Câu 1: Thí sinh cần làm rõ hai ý :
            * Hoàn cảnh Mị nhìn thấy :
            - Hằng đêm Mị thức thật khuya và trở dậy thật sớm để hơ lửa, kể cả sau những lần bị A Sử đánh.
            - A Phủ để hổ ăn mất bò nên bị thống lí Pá Tra trói vào cột. Mị nhìn thấy nhưng cô vẫn thản nhiên.
            - Đến đêm thứ ba thì Mị nhìn thấy một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại của A Phủ và Mị đã xúc động.
            * Ý nghĩa của sự việc nói trên đối với tâm trạng của Mị :
            - Hình ảnh một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại của A Phủ là một hình ảnh thương tâm có nhiều ý nghĩa – giọt nước mắt lặng lẽ của một người đàn ông khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cứng cỏi đang trở nên tiều tụy trong một xã hội mà đàn ông là người có vai trò tuyệt đối quan trọng. Chính vì vậy, nó đã làm Mị xúc động.
            - Sự việc nói trên đã khơi mở nguồn mạch nhân ái vốn tiềm ẩn trong tâm hồn Mị. Nó đã làm sống lại trong tâm hồn Mị nhiều cảm xúc và suy nghĩ : nó làm Mị nhớ lại thảm cảnh của bản thân; thương thân nên Mị thương cho hoàn cảnh của A Phủ; căm giận sự độc ác của cha con thống lí Pá Tra; thấy việc A Phủ phải chịu, sẽ phải chết là một điều bất công phi lý.
- Sự việc này đã dẫn Mị đi tới một hành động tự phát nhưng rất táo bạo, hợp lý: cởi trói cho A Phủ và chạy trốn theo A Phủ để giải phóng cuộc đời mình khỏi những bất công đau khổ.
Câu 2: Thí sinh cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản của câu hỏi: Viết một bài văn ngắn (khoảng 660 từ) với nội dung trình bày suy nghĩ của bản thân về ý kiến được nêu trong đề bài. Sau đây là một vài ví dụ cụ thể :
·        Mở bài: Đặt vấn đề: Con người sinh ra được giáo dục để sống có ích, làm những điều tốt đẹp và hướng thượng. Thần tượng chính là một nét đẹp đầy hào quang và cao thượng để con người chiêm ngưỡng, tôn thờ và phấn đấu. Tuy nhiên, có nhiều người đã ngưỡng mộ thần tượng một cách mê muội và quên cả những nét đẹp chân chính, thiên liêng khác. Chính vì vậy, có người đã đưa ra ý kiến: “Ngưỡng mộ thần tượng là một nét đẹp văn hóa, nhưng mê muội thần tượng là một thảm họa”
·        Thân bài:
+ Giải thích: Thế nào là thần tượng? Thế nào là văn hóa? Thế nào là ngưỡng mộ thần tượng? Thế nào là nét đẹp văn hóa? Thế nào là mê muội thần tượng. Thế nào là một thảm họa?
+  Lý lẽ:
_ Thần tượng là một hình ảnh đẹp mà con người yêu mến, ngưỡng mộ và tôn thờ. Sự ngưỡng mộ thần tượng đã trở thành thói quen tập quán qua nhiều thế hệ, và hơn nữa, ngưỡng mộ thần tượng chính là một nét đẹp văn hóa của loài người.Có một thần tượng để chúng ta ngưỡng mộ và phấn đấu giúp chúng ta sống tốt hơn, đam mê hơn, yêu đời hơn và nỗ lực hơn. Nhiều người cùng ngưỡng mộ một thần tượng tốt có thể chia sẻ với nhau về sở thích, niềm vui và làm phong phú hơn đời sống tinh thần, làm con người cảm thấy gần gũi nhau hơn và thương yêu nhau hơn.
_ Tuy nhiên, có những hiện tượng tôn thờ thần tượng đến mê muội không phân biệt rõ đúng sai. Ví dụ như, có những người hôn cả đôi giày của thần tượng, và hôn cả chỗ ngồi của thần tượng, cũng như những hành động lố bịch khác xuất phát từ sự mê muội thần tượng. Có người mê muội đến nổi, có những việc làm sai của thần tượng cũng cho  là đúng. Từ đó dẫn đến những hành động sai trái, và hậu quả có thể làm mất nhân cách của chính mình. Và có những hành động gây nguy hiểm cho đồng loại. Có những người mê muội trước những thần tượng xa xôi mà quên đi những tình cảm thân thương, thiêng liêng bên cạnh mình, như cha mẹ, thầy cô, bạn bè. Sự mê muội thần tượng là một thảm họa, là sự xói mòn về đạo đức, là sự chạy theo những nét đẹp phù phiếm và hư ảo, bỏ quên những nét đẹp chân thật và những tình cảm thiêng liêng; quên những nhiệm vụ cụ thể và đơn giản của một con người bình thường.
_ Dẫn chứng.
                  + Mở rộng:
      _ Nếu không khắc phục được những hiện tượng này, xã hội càng ngày càng trở nên băng hoại về đạo đức và sự vô cảm càng ngày càng trở nên phổ biến.
      _ Những hiện tượng trên là nhát dao cứa vào lương tâm của những người Việt Nam có đạo đức, là nỗi đau dai dẳng cho thế hệ cha anh.
                  + Liên hệ thực tế:
_ Chúng ta khuyến khích và thông cảm những người ngưỡng mộ thần tượng một cách chính đáng và chừng mực. Coi việc ngưỡng mộ thần tượng một cách chân chính là một nét đẹp văn hóa cần được tôn trọng và duy trì.
_ Đồng thời, chúng ta phải kiên quyết lên án những kẻ mê muội thần tượng. Tuy nhiên, chúng ta hiểu rằng sự mê muội thần tượng là một hiện tượng tự nhiên không thể tránh khỏi. Do đó, chúng ta phải đủ bản lĩnh và kiên trì đấu tranh với những hiện tượng sai trái này.
·        Kết bài: Khẳng định rằng, ngưỡng mộ thần tượng là một nét đẹp văn hóa cần thiết cho tất cả mọi người và mê muội thần tượng là một thảm họa cần phải đấu tranh để hạn chế. Ý kiến trên là một lời nhắc nhở đối với tất cả chúng ta hãy tự nhìn lại mình, hiểu hơn chính mình và những thần tượng của mình; từ đó, có những suy nghĩ và hành động đúng đắn hơn
II. PHẦN RIÊNG
Câu 3a.
I. GIỚI THIỆU: tác giả, tác phẩm
- Nam Cao và Kim Lân là hai  trong những cây bút hiện thực xuất sắc trong đời sống văn học hiện đại Việt Nam, đều viết thành công về đề tài người nông dân.
- Chí Phèo và Vợ nhặt là hai thiên truyện khắc họa tình trạng thê thảm của người nông dân trước cách mạng tháng Tám. Tuy nhiên kết quả cuối cùng có những bước ngoặc khác nhau: Một bên là những ám ảnh đen tối; một bên là hình ảnh gợi nhiều hy vọng.
II. NỘI DUNG (Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo các ý sau đây).
1.      Nêu khái niệm nhân đạo trong văn học.
2.      Cảm nhận hình ảnh “cái lò gạch bỏ không” qua sự ám ảnh của thị Nở trong truyện ngắn Chí Phèo.
a.       Khái quát nội dung tác phẩm Chí Phèo.
b.      Tóm tắt cuộc đời đầy bi kịch của người nông dân Chí Phèo
c.       Ý  nghĩa hình ảnh “cái lò gạch cũ” không người qua lại.
-         Nỗi ám ảnh về sự đen tối và bế tắc của người nông dân trong xã hội bất công khi chưa có ánh sáng cách mạng. Ở đó tình trạng người nông dân bị bọn cường hào ác bá đẩy vào “bước đường cùng”. Người nông dân lương thiện bị bỏ rơi như đứa bé từng bị bỏ rơi trong cái lò gạch cũ.
-         Nông thôn Việt Namngày ấy tan hoang chẳng khác gì cái lò gạch bị bỏ hoang.
-         Hiện thực đó có ý nghĩa tố cáo sâu sắc xã hội thực dân nửa phong kiến trước đã tiếp tay cho bọn ác bá giày xéo nông dân.
-         Thể hiện cái nhìn xót xa của nhà văn đối với tương lai đen tối của người nông dân.
3.      Cảm nhận hình ảnh  “đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới” thoáng hiện qua tâm trí nhân vật Tràng trong truyện ngắn “Vợ nhặt”
a.       Khái quát nội dung tác phẩm “Vợ nhặt”
b.      Tóm tắt về cuộc đời nhân vật Tràng.
c.       Ý nghĩa “đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới”
+ “đám người đói” vẫn đang là hiện thực.
+ “lá cờ đỏ bay phấp phới” gợi ra một thứ ánh sáng cao đẹp là cách mạng sẽ xua tan bóng tối của hiện thực đói khát ấy.
+ Vượt qua hiện thực đen tối của nạn đói, nhân vật có cái nhìn tin tưởng về phía tương lai.
+ Thông điệp ngợi ca cách mạng, bởi chỉ có cách mạng mới có thể mang đưa nhân dân đến bến bờ tươi sáng.
4.      Nhận định chung
a.       Điểm tương đồng
- Truyện ngắn “Chí phèo” của Nam Cao và “Vợ nhặt” của Kim Lân đều thể hiện ánh nhìn nhân đạo của hai nhà văn đối với đời sống, những mảnh đời bất hạnh trong xã hội cũ.
- Cả hai thiên truyện đều mang ý nghĩa tố cáo sâu sắc xã hội thực dân, phong kiến, phát xít.
- Cả hai nhà văn đều thể hiện tài năng trong sáng tạo nghệ thuật.
b.      Điểm khác biệt:
Hai chi tiết, hai tác phẩm đã ra đời trong hai giai đoạn khác nhau của văn học: trước và sau Cách mạng tháng Tám. Hai hình ảnh mang hai ý nghĩa khác nhau:
+ Người nông dân trong truyện ngắn Chí Phèo hoàn toàn bế tắc vì không được cách mạng soi sáng.
+ Người nông dân trong truyện ngắn “Vợ nhặt” dạt dào niềm tin vào tương lai vì có hình ảnh cách mạng xuất hiện.
+ Bút pháp: Nam Cao viết theo khuynh hướng hiện thực phê phán; Kim Lân viết theo khuynh hướng hiện thực xã hội chủ nghĩa.
III. Kết luận
+ Khắc họa chân thực, sinh động đời sống đáng thương của nhân dân ta.
+ Tố cáo xã hội sâu sắc
+ Tấm lòng của nhà văn
+ Tài năng trong sáng tạo qua những hình ảnh giàu ý nghĩa góp phần nổi bật tư tưởng chủ đề nhân đạo của tác phẩm.
Câu 3b.
I.                         GIỚI THIỆU
-         Huy Cận  là nhà thơ xuất sắc trong phong trào “Thơ mới” 1932 – 1941.
-         Tràng Giang sáng tác năm 1939 – tiêu biểu cho hồn thơ Huy Cận trước cách mạng tháng Tám
-         Hai khổ thơ đầu: thiên nhiên cảnh vật và  tâm trạng nhân vật trữ tình đều nhuốm buồn.
II.                NỘI DUNG
(Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo các ý sau nay).
  1. Nêu khái quát về trào lưu “Thơ mới”, để thấy:
+ Thiên nhiên là nơi ấp ủ những cảm xúc trữ tình.
+ Nỗi buồn thế hệ.
  1. Nội dung bài thơ “Tràng giang”
  1. Hình ảnh tạo vật, thiên nhiên ở 2 khổ thơ đầu
-         Bài thơ mở đầu với hình ảnh dòng sông buồn - “tràng giang buồn” và ngoại  cảnh nhuốm nỗi chia li cả thuyền và nước đều “sầu trăm ngả”.
-         Hình ảnh “củi một cành khô” bé nhỏ, gầy guộc trôi dạt “lạc mấy dòng”.
-         Sang khổ hai cảnh vật như được nới rộng đến không gian của “làng xa”; “ chợ chiều” nhưng tất cả đều vắng lặng, quạnh quẽ, bởi làng thì xa vắng; chợ thì đã vãn, chẳng còn đâu tiếng người.
-         Không gian được nới rộng thêm từ chiều dài, rộng lại đến cao thành 3 chiều (nắng xuống, trời lên sâu chót vót) tạo cái ấn tượng thăm thẳm của vũ trụ.
b. Tâm trạng nhân vật trữ tình
-         Hình ảnh “tràng giang buồn” ẩn dụ cho dòng đời buồn.
-         Hình ảnh con người trở nên bé nhỏ, bơ vơ trước không gian bát ngát.
-         Tâm trạng nhân vật trữ tình như trải ra và cùng buồn như từng lớp sóng “điệp điệp” miên man không dứt.
-         Hình ảnh “củi một cành khô: là hình  ảnh đời thực, gửi gắm nỗi ưu tư của tác giả  giả về thân phận con người giữa tràng giang bát ngát của cuộc đời trong xã hội cũ.
-         Hình ảnh “con thuyền” và “mái nước” song song nghĩa là cứ đi bên nhau và không gặp nhau gợi nỗi niềm chia ly. Đó cũng chính là tâm trạng nhân vật trữ tình mang nỗi niềm ưu tư ngay trên quê hương, đất nước mình mà chẳng tìm thấy đâu bóng dáng quê hương. Bởi vì thi nhân đang sống trong cảnh đất nước nằm trong tay thực dân.
3. Nhận định chung
- Đề tài, cảm hứng mang nỗi sầu vạn cổ của con người bé nhỏ, hữu hạn trước không gian bát ngát của tạo vật.
- Chất liệu thi ca với nhiều hình ảnh quen thuộc được gợi từ thơ cổ (tràng giang, bờ bãi đìu hiu) ; cũng có những hình ảnh, âm thanh được gợi ra từ đời thường, không ước lệ (cành củi khô, tiếng vản chợ chiều,…)
- Từ hình ảnh thơ ấy đã bộc lộ cái tôi trữ tình nay ưu tư và lạc loài.
III. KẾT LUẬN
-         Tràng giang không chỉ là bức tranh phong cảnh mà còn là bức tranh tâm trạng của thi nhân.
-         Hai khổ thơ đậm phong vị thi ca cổ điển và hiện đại giàu sự sáng tạo mang dấu ấn xúc  cảm của tác giả trước thời đại.

                                                                                       Lý Tú Anh, Phan Thị Thanh
                                                                                       THPT Vĩnh Viễn – TPHCM 

Đề - Đáp án thi lại Văn 11 (2011-2012) tại HCM

By Anonymous →

1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KIỂM TRA LẠI NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN THI: NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 90 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
Đề bài gồm 3 câu : câu 1 kiểm tra kiến thức văn học; câu 2 là bài Nghị luận xã hội;
câu 3 là bài Nghị luận văn học. Câu 2 và câu 3 kiểm tra sự hiểu biết về các vấn đề xã hội,
kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, lập luận.
Giám khảo cần nắm nội dung bài làm của học sinh để đánh giá tổng quát, tránh đếm ý
cho điểm một cách máy móc. Chú ý khuyến khích các bài viết có ý riêng, sáng tạo.
Thí sinh có thể trình bày, triển khai ý theo nhiều cách khác nhau, nếu đáp ứng các yêu
cầu vẫn cho đủ điểm.
II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
Câu 1
Cho biết chủ đề tư tưởng của truyện ngắn Người trong bao
A.P. Sê-khốp.
2,0
- Lên án, phê phán mạnh mẽ kiểu người trong bao, lối sống trong
bao tầm thường, hèn nhát, cá nhân, ích kỉ và hủ lậu.
- Bức thiết cảnh báo và kêu gọi mọi người cần phải thay đổi cuộc
sống, không thể sống trong bao mãi như thế được.
1,0
1,0
Câu 2
Viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ về ý kiến: Tự ti và tự
phụ là hai thái độ trái ngược nhau nhưng đều ảnh hưởng không tốt
đến việc học.
3,0
a. Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận xã hội.
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.
- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích,
chứng minh, bình luận,… ).
- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ
pháp; trình bày bài rõ ràng.
b. Yêu cầu về kiến thức
- Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận.
0,5
- Tự ti: tự cảm nhận, tự cho mình là hèn kém mà mất niềm tin vào
bản thân.
- Tự phụ: tự cho mình là tài giỏi hơn người mà coi thường mọi
người.
- Trình bày và lí giải biểu hiện cụ thể của thái độ tự ti và tự phụ nơi
học sinh: không tin vào khả năng của mình nên không dám phát biểu,
không dám làm bài,…; coi mình là tài giỏi nhất nên coi thường các bạn
trong lớp, không chịu học hỏi ai,…
2,0
- Tác hại:
+ Tự ti sẽ dẫn đến lối sống thu mình, không dám dấn thân, không
dám đương đầu với những kiến thức khó; không phát huy được khả
năng; mất niềm tin vào bản thân,…
+ Tự phụ sẽ sinh ra kiêu căng, phách lối, bạn bè xa lánh; đánh giá
sai về bản thân; làm mất đi khả năng học tập người khác; …
- Lưu ý: Học sinh cần nêu dẫn chứng cụ thể.
- Bài học nhận thức và hành động: đánh giá đúng bản thân để phát
huy mặt mạnh, hạn chế và khắc phục mặt yếu.
0,5
- Lưu ý: Nếu thí sinh có kĩ năng làm bài tốt nhưng chỉ đi sâu bàn
luận vào một vài khía cạnh và có suy nghĩ riêng, hợp lí thì vẫn đạt điểm
tối đa.
Câu 3
Cảm nhận về hai khổ thơ đầu trong bài thơ Tràng giang của
Huy Cận.
5,0
a. Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học.
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.
- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (phân tích, bình
luận, so sánh mở rộng vấn đề,… )
- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, có cảm xúc.
- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày
bài rõ ràng.
b. Yêu cầu về kiến thức
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
0,5
- Giới thiệu vài nét về tác giả Huy Cận và bài thơ Tràng giang.
- Cảm nhận về hai khổ thơ:
+ Nội dung: nỗi buồn cô đơn, nỗi sầu nhân thế của nhà thơ trước
cảnh thiên nhiên rộng lớn, khi nghĩ về sự nổi trôi vô định của kiếp
người giữa muôn ngả cuộc đời ...
+ Nghệ thuật: hai khổ thơ mang vẻ đẹp cổ điển mà hiện đại, vừa
đậm chất Đường thi vừa mới mẻ, sáng tạo ...
3,5
- Đánh giá, khái quát về nội dung và nghệ thuật.
1,0
- Lưu ý: Học sinh có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách khác
nhau. Giám khảo đánh giá mức điểm dựa trên kĩ năng làm bài và nội
dung toàn bài của học sinh.

Đáp án chính thức của BGD Văn C ĐH 2010

By Anonymous →
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2010
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn: NGỮ VĂN; Khối: C
(Đáp án - Thang điểm có 04 trang)
Câu Ý
Nội dung
I
Sự đa dạng mà thống nhất của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh
2,0
1. Sự đa dạng (1,5 điểm)
Chủ yếu thể hiện ở sự đa dạng về thể loại, bút pháp và giọng văn:
- Văn chính luận: lí lẽ sắc bén, lập luận chặt chẽ, đanh thép; giọng điệu đa dạng; giàu
tính luận chiến.
- Truyện và kí: kết hợp linh hoạt cách viết hiện đại với cách kể truyền thống; lối trào
phúng giàu chất trí tuệ; giọng văn khi nghiêm trang khi hài hước.
- Thơ ca: thơ tuyên truyền giản dị, mộc mạc; thơ nghệ thuật thâm trầm, sâu sắc, vừa cổ
điển vừa hiện đại.
0,5
0,5
0,5
2. Sự thống nhất (0,5 điểm)
Chủ yếu thể hiện ở sự nhất quán về quan điểm sáng tác và tư tưởng, tình cảm; nhất quán
về nghệ thuật: cách viết thường ngắn gọn, trong sáng, giản dị, thường vận dụng linh
hoạt nhiều thủ pháp và bút pháp khác nhau.
0,5
II
Tinh thần trách nhiệm và thói vô trách nhiệm của con người trong cuộc sống
3,0
1. Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
- Về nội dung, ý kiến này đề cập đến mối nguy hại ngấm ngầm rất cần cảnh giác của thói
vô trách nhiệm; nó xuất phát từ mỗi cá nhân nhưng lại gây hậu quả to lớn đối với toàn
xã hội.
- Về thực chất, ý kiến này là sự cảnh báo về một vấn nạn đạo đức mang tính thời sự: thói
vô trách nhiệm và hậu quả khôn lường của nó.
0,5
2. Luận bàn về tinh thần trách nhiệm và thói vô trách nhiệm của con người (2,0 điểm)
- Tinh thần trách nhiệm (1,0 điểm)
+ Tinh thần trách nhiệm là ý thức và nỗ lực nhằm hoàn thành tốt những phận sự của
mình. Nó được biểu hiện cụ thể, sống động trong ba mối quan hệ cơ bản: giữa cá nhân
với gia đình, cá nhân với toàn xã hội và cá nhân với bản thân mình.
+ Tinh thần trách nhiệm là một phẩm chất cao đẹp, một thước đo giá trị con người; là
cơ sở để xây dựng hạnh phúc của mỗi gia đình; đồng thời tinh thần trách nhiệm cũng góp
phần quan trọng tạo nên quan hệ xã hội tốt đẹp, thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
- Thói vô trách nhiệm (1,0 điểm)
+ Thói vô trách nhiệm là một biểu hiện của lối sống phi đạo đức, thể hiện ở ý thức và
hành động không làm tròn phận sự của mình đối với xã hội, gia đình và bản thân, gây
nên những hậu quả tiêu cực. Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau, lối sống ấy
đang khá phổ biến, trở thành một vấn nạn trong xã hội.
Nội dung
+ Tác hại của thói vô trách nhiệm: làm băng hoại đạo đức con người; gây tổn hại hạnh
phúc gia đình; gây tổn thất cho cộng đồng, kìm hãm sự phát triển và tiến bộ xã hội.
0,5
3. Bài học nhận thức và hành động (0,5 điểm)
- Bản thân cần nhận thức sâu sắc tinh thần trách nhiệm là thước đo phẩm giá con người;
không ngừng nâng cao ý thức trách nhiệm của mình trong mọi lĩnh vực đời sống.
- Cần ý thức rõ tác hại và có thái độ kiên quyết đấu tranh với mọi biểu hiện của thói vô
trách nhiệm trong xã hội.
0,5
III.a
Cảm nhận đoạn thơ trong Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử và Tràng giang - Huy Cận 5,0
1. Vài nét về tác giả và tác phẩm (0,5 điểm)
- Hàn Mặc Tử là nhà thơ lớn của phong trào Thơ mới, cuộc đời bi thương, hồn thơ
phong phú, kì lạ, sức sáng tạo mạnh mẽ, luôn bộc lộ một tình yêu đau đớn hướng về trần
thế. Đây thôn Vĩ Dạ là thi phẩm xuất sắc thể hiện tấm lòng thiết tha đến khắc khoải của
nhà thơ với thiên nhiên và cuộc sống.
- Huy Cận là nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới và thơ sau Cách mạng tháng
Tám, hồn thơ đậm chất cổ điển, giàu suy tưởng, triết lí, nổi bật về cảm hứng thiên nhiên,
tạo vật. Tràng giang là một bài thơ xuất sắc thể hiện nỗi buồn sầu trước tạo vật mênh
mông, hoang vắng, đồng thời bày tỏ một lòng yêu nước kín đáo.
0,5
2. Về đoạn thơ trong bài Đây thôn Vĩ Dạ (2,0 điểm)
- Nội dung (1,0 điểm)
+ Khung cảnh thiên nhiên trời mây - sông nước đang chuyển mình vào đêm trăng với
những chia lìa, phiêu tán, chơ vơ; đượm vẻ huyền ảo và buồn hiu hắt.
+ Hiện lên một cái tôi đang khát khao vượt thoát nỗi cô đơn, với niềm mong mỏi đầy
phấp phỏng được gặp gỡ, sẻ chia, gắn bó.
- Nghệ thuật (1,0 điểm)
+ Hình ảnh thơ vừa thực vừa ảo, có tính tượng trưng, giàu sức gợi.
+ Phối hợp tả cảnh ngụ tình với trực tiếp biểu cảm; kết hợp biến đổi nhịp điệu với biện
pháp trùng điệp; dùng cấu trúc đối lập, phép nhân hoá, câu hỏi tu từ.
3. Về đoạn thơ trong bài Tràng giang (2,0 điểm)
- Nội dung (1,0 điểm)
+ Bức tranh tràng giang vào lúc hoàng hôn tráng lệ mà rợn ngợp, với mây chiều chất
ngất hùng vĩ, chim chiều nhỏ bé đơn côi.
+ Hiện lên một cái tôi trong tâm trạng bơ vơ, lạc lõng của kẻ lữ thứ, chẳng cần cơn cớ
trực tiếp mà mong ước đoàn tụ vẫn cứ dậy lên như sóng trong lòng.
- Nghệ thuật (1,0 điểm)
+ Hình ảnh, ngôn từ, âm hưởng đậm chất cổ điển Đường thi.
+ Kết hợp thủ pháp đối lập truyền thống với phép đảo ngữ hiện đại, bút pháp tả cảnh
giàu tính tạo hình.
0,5
0,5
0,5
0,5
Nội dung
4. Về sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn thơ (0,5 điểm)
- Tương đồng. Cùng miêu tả bức tranh thiên nhiên trời - nước, qua đó bộc lộ nỗi buồn và
tình yêu đối với tạo vật và cuộc sống; sử dụng thể thơ thất ngôn điêu luyện, kết hợp tả
cảnh ngụ tình với trực tiếp biểu cảm.
- Khác biệt. Đoạn thơ trong Đây thôn Vĩ Dạ: là nỗi buồn của một người khát khao sống,
thiết tha gắn bó với cõi đời nhưng tự cảm thấy mong manh, vô vọng; trội về những thi
liệu trực quan từ trải nghiệm của chính mình. Đoạn thơ trong Tràng giang: bộc lộ nỗi
buồn rợn ngợp trước tạo vật mênh mông, hoang vắng cùng mặc cảm lạc loài của người
đứng trên quê hương mà thấy thiếu quê hương; trội về những thi liệu cổ điển hấp thu từ
Đường thi.
0,5
III.b
Cảm nhận hai đoạn văn trong Người lái đò Sông Đà - Nguyễn Tuân và Ai đã đặt tên
cho dòng sông? - Hoàng Phủ Ngọc Tường
5,0
1. Vài nét về tác giả và tác phẩm (0,5 điểm)
- Nguyễn Tuân là một nghệ sĩ lớn, với phong cách nghệ thuật độc đáo, nổi bật là nét tài
hoa, uyên bác, đặc biệt sở trường về tuỳ bút. Người lái đò Sông Đà là một tuỳ bút đặc
sắc, kết tinh nhiều mặt của phong cách Nguyễn Tuân, viết về vẻ đẹp và tiềm năng của
thiên nhiên và con người Tây Bắc.
- Hoàng Phủ Ngọc Tường là một nghệ sĩ tài hoa, mang đậm chất Huế, có nhiều thành tựu
về thể kí. Ai đã đặt tên cho dòng sông? là một tuỳ bút giàu chất trữ tình viết về vẻ đẹp
sông Hương với bề dày lịch sử và văn hoá Huế, rất tiêu biểu cho phong cách của ông.
0,5
2. Về đoạn văn trong tác phẩm Người lái đò Sông Đà (2,0 điểm)
- Nội dung (1,0 điểm)
+ Đoạn văn tập trung miêu tả vẻ đẹp đầy chất tạo hình của sông Đà với hình dáng thơ
mộng, đường nét mềm mại, ẩn hiện; màu sắc dòng nước biến đổi tương phản theo mùa,
gây ấn tượng mạnh.
+ Hiện diện một cái tôi Nguyễn Tuân đắm say, nồng nhiệt với cảnh sắc thiên nhiên, tinh
tế và độc đáo trong cảm nhận cái đẹp.
- Nghệ thuật (1,0 điểm)
+ Hình ảnh, ngôn từ mới lạ; câu văn căng tràn, trùng điệp mà vẫn nhịp nhàng về âm
thanh và nhịp điệu.
+ Cách so sánh, nhân hoá táo bạo mà kì thú; lối tạo hình giàu tính mĩ thuật, phối hợp
nhiều góc nhìn theo kiểu điện ảnh.
3. Về đoạn văn trong tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông? (2,0 điểm)
- Nội dung (1,0 điểm)
+ Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp sông Hương theo thuỷ trình của nó, với những vẻ uyển
chuyển, linh hoạt của dòng chảy; vẻ biến ảo của màu sắc; vẻ uy nghi trầm mặc của cảnh
quan đôi bờ.
Nội dung
+ Toát lên một tình yêu xứ sở sâu nặng, đằm thắm, một cách cảm nhận bình dị mà tinh
tế của Hoàng Phủ Ngọc Tường.
- Nghệ thuật (1,0 điểm)
+ Hình ảnh chân thực mà gợi cảm; câu văn kéo dài mà khúc chiết, thanh điệu hài hoà,
tiết tấu nhịp nhàng.
+ Lối so sánh gần gũi và xác thực, sử dụng nhuần nhuyễn các địa danh và cách nói của
người Huế.
0,5
0,5
0,5
4. Về sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn văn (0,5 điểm)
- Tương đồng. Cùng miêu tả vẻ đẹp phong phú và biến ảo của sông nước, cùng bộc lộ
tình yêu mãnh liệt dành cho thiên nhiên xứ sở với một mĩ cảm tinh tế, dồi dào; cùng bao
quát sông nước trên nền cảnh khoáng đạt của không gian và thời gian, cùng được viết
bằng một thứ văn xuôi đậm chất trữ tình, giàu hình ảnh, âm thanh và nhịp điệu.
- Khác biệt. Đoạn văn của Nguyễn Tuân: trội về cảm xúc nồng nàn, cảm giác sắc cạnh,
liên tưởng phóng túng, so sánh táo bạo; cảnh sắc được bao quát từ nhiều góc nhìn khác
nhau, theo nhiều mùa trong năm. Đoạn văn của Hoàng Phủ Ngọc Tường: trội về cảm
xúc sâu lắng, cảm giác gắn với suy tư; cảnh sắc được bao quát từ cùng một góc nhìn mà
nương theo thuỷ trình để nắm bắt sự biến đổi của sông nước qua từng chặng, từng buổi
trong ngày.
0,5
Lưu ý chung: Thí sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những yêu cầu
về kiến thức. Trên đây chỉ là những ý cơ bản thí sinh cần đáp ứng; việc cho điểm cụ thể từng câu cần
dựa vào bản hướng dẫn chấm kèm theo.
- Hết -

Đề- Đáp án gợi ý Văn Khối C Đại học 2010

By Anonymous →
KÌ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2010
MÔN THI: NGỮ VĂN; Khối C
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu I (2,0 điểm)
Anh/chị hãy trình bày ngắn gọn về sự đa dạng mà thống nhất của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh.
Câu II (3,0 điểm)
Như một thứ a-xit vô hình, thói vô trách nhiệm ở mỗi cá nhân có thể ăn mòn cả một xã hội.
Từ ý kiến trên, anh/chị hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của mình về tinh thần trách nhiệm và thói vô trách nhiệm của con người trong cuộc sống hiện nay.
PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III.b)
Câu III.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau :
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay ?
(Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11,
Tập hai, NXB Giáo dục, 2008, tr. 39)

Lớp lớp mây cao đùn núi bạc
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà
(Tràng giang – Huy Cận, Ngữ văn 11,
Tập hai, NXB Giáo dục, 2008, tr. 29)

Câu III.b Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn văn sau:
(…) Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dòng nước Sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm, Sông Lô. Mùa thu nước Sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về (…)
(Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12 Nâng cao,
Tập một, NXB Giáo dục, 2009, tr. 157)

(…) Từ Tuần về đây, sông Hương vẫn đi trong dư vang của Trường Sơn, vượt qua một lòng vực sâu dưới chân núi Ngọc Trản để sắc nước trở nên xanh thẳm, và từ đó nó trôi đi giữa hai dãy đồi sừng sững như thành quách, với những điểm cao đột ngột như Vọng Cảnh, Tam Thai, Lựu Bảo mà từ đó, người ta luôn luôn nhìn thấy dòng sông mềm như tấm lụa, với những chiếc thuyền xuôi ngược chỉ bé vừa bằng con thoi. Những ngọn đồi này tạo nên những mảng phản quang nhiều màu sắc trên nền trời tây nam thành phố, “sớm xanh, trưa vàng, chiều tím” như người Huế thường miêu tả (…)
(Ai đã đặt tên cho dòng sông – Hoàng Phủ Ngọc Tường,
Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập một, NXB Giáo dục, 2009, tr. 179)

BÀI GIẢI GỢI Ý

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5 ĐIỂM)
Câu I (2 ĐIỂM)
Hồ Chí Minh là lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, đồng thời là tác gia lớn. Trong sáng tác, Hồ Chí Minh có phong cách nghệ thuật hết sức đa dạng, độc đáo, thể hiện trên các thể loại với những nét đặc sắc riêng.
- Văn chính luận của Người rất ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục, giàu tính chiến đấu, đa dạng về bút pháp, về giọng điệu nhưng cũng rất giàu cảm xúc, tình cảm.
- Truyện và kí của Người rất hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ, sắc bén. Tác phẩm của Người luôn toát lên cái nhìn hóm hỉnh, nụ cười trào lộng nhẹ nhàng, giàu tình cảm nhưng vô cùng thâm thuý.
- Thơ ca thể hiện sâu sắc và tinh tế con người chiến sĩ và con người thi sĩ Hồ Chí Minh. Những bài thơ tuyên truyền cách mạng thì nhẹ nhàng mộc mạc, dễ hiểu, dễ nhớ giàu màu sắc dân gian hiện đại nhưng cũng giàu tính triết lí khái quát, dễ đi sâu vào nhận thức, tình cảm của người đọc. Những bài thơ nghệ thuật giàu tính thẩm mĩ, kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển và bút pháp hiện đại.
- Tuy đa dạng và phong phú trong phong cách sáng tác, nhưng vẫn thống nhất ở tư duy thơ biểu hiện bằng hình tượng thơ luôn vận động về phía sự sống, ánh sáng và con người.
Câu II (3 ĐIỂM)
A. Giải thích
+ Axít là một loại hoá chất ăn mòn.
+ Vô trách nhiệm là không muốn đảm đương bất cứ việc gì, với bất cứ ai và cả chính mình.
- Ý nghĩa; Phê phán lối sống vô trách nhiệm làm suy thoái xã hội; đề cao cách sống có trách nhiệm.
B. Bình luận:
- Thế nào là Sống vô trách nhiệm ?
+ Đối với bản thân: Không tự nghiêm khắc để rèn luyện nhân cách; sống buông thả, sống hoài, sống phí.
+ Đối với gia đình: không dành tình thương và trách nhiệm cho hạnh phúc gia đình.
+ Đối với xã hội: không cống hiến để xã hội phồn vinh.
 Lối sống này làm cho xã hội ngày càng suy thoái ở mọi mặt.
- Thế nào là sống có trách nhiệm ?
(Ngược lại với thói vô trách nhiệm)
- Nêu những dẫn chúng về con người lịch sử, con người xã hội,... đã sống một đời sống hữu ích.
 Khẳng định giá trị con người khi sống có trách nhiệm.
 Liên hệ bản thân, đề ra lối sống hữu ích và tuyên chiến với thói vô trách nhiệm.
PHẦN RIÊNG (5,0 ĐIỂM)
CÂU III.a. THEO CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN (5,0 điểm)
Thí sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo những ý cơ bản sau đây.
I. Giới thiệu:
- Hàn Mặc Tử và Huy Cận là hai trong những thi sĩ nổi tiếng của phong trào “Thơ mới” (1932-1941) của Việt Nam. Cả hai đều mang nỗi buồn thế hệ.
- “Đây thôn Vĩ Da” và ‘Tràng giang” là những bài thơ thuộc hàng kiệt tác trong vườn “Thơ mới”.
- Hai chủ thể trữ tình trong hai đoạn thơ đều mang cái “tôi” bế tắc, cô đơn và tha thiết, khao khát hạnh phúc cuộc đời.
II. Nội dung
1. Cái “tôi” trữ tình trong đoạn thơ của Hàn Mặc Tử.
a. Cảm giác cô đơn vì chia cách
- Mượn hình ảnh thiên nhiên bộc lộ tâm trang.
+ Gió, mây như đôi bạn “tâm giao” của tạo vật luôn quấn quýt bên nhau, thế nhưng ở đây, “gió” ở đầu kia, còn mây tận cuối trời tạo một khoảng cách vời vợi.
+ gió, mây đứng bên nhau nhưng “Gió theo lối gió” còn “mây đường mây” như hai ốc đảo cô đơn.
+ Hình ảnh “ dòng nước buồn thiu” vì chứng kiến cảnh chia lìa và cô đơn của “gió, mây”.
 Dòng nước “buồn thiu” kia, có ý nghĩa tượng trưng cho dòng đời tăm tối của xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám.
b. Niềm khao khát hạnh phúc cuộc đời
- Những hình ảnh: thuyền, bến sông, ánh trăng giàu ý nghĩa tượng trưng cho niềm khao khát hạnh phúc cuộc đời.
- Hình ảnh con thuyền “mô côi’ nằm trên bến khắc khoãi đợi chờ một “vầng trăng hạnh phúc”, đã gợi niềm tha thiết hướng đến hơi ấm tình người, tình đời và “ngôi vườn cuộc đời”.
==> “Đây thôn Vĩ Dạ” tuy có thấp thoáng bóng dáng của tình yêu lứa đôi qua giai thoại “bức bưu ảnh” của một tiểu thư xứ Huế gởi đến Hàn Mặc Tử và trở thành niềm cảm hứng cho sự xuất hiện của tuyệt tác thi ca này. Nhưng, đièu đáng quý, là Hàn Mặc Tử đã vượt qua những nỗi đau thân thế và tình riêng để hướng đến một tình yêu quê hương xứ sở.
2. Cái “tôi” trữ tình trong đoạn thơ của Huy Cận
a. Sự buồn lắng cô đơn trước thời khắc của ngày tàn.
- Hình ảnh thiên nhiên “Lớp lớp mây cao” ngỡ như tươi sáng nhưng thật sự “đùn” lại thành nặng nề, u ám.
- Cả buổi chiều nặng nề ấy như đè nặng trên cánh chim nhỏ, nhưng đó là “cánh chim” hiện thân của chủ thể trữ tình kiên quyết từ bỏ tràng giang u ám của cuộc đời, để tìm một chân trời mới.
b. Đau đáu một tình yêu thầm kín với quê hương, xứ sở.
- Hình ảnh con nước buồn “vời con nước” và mất luôn cả tín hiệu sự sống “không khói hoàng hôn”, càng làm cho nỗi buồn thêm thấm sâu.
- Đó là nỗi buồn của chủ thể trữ tình mang nặng “ nỗi nhớ nhà”- quê hương xứ sở trong cảnh nước mất nhà tan.
3, Đánh giá chung
- Đều mượn thiên nhiên để bộc lộ tâm trạng.
- Cả hai đều là những thi sĩ lãng mạn với cái tôi trữ tình hoang mang bế tắc trước dòng đời u ám.
- Tha thiết hướng đến hạnh phúc cuộc đời.
- Gởi gắm tình yêu thầm kín với quê hương, xứ sở.
- Ý thơ giàu tính nhân văn.
- Hồn thơ u uẩn mà tình thơ cao đẹp.
CÂU III.b. THEO CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO (5,0 điểm)
Đề bài yêu cầu thí sinh trình bày cảm nhận của mình về hai đọan văn viết về hình ảnh dòng sông trong hai tác phẩm khác nhau. Mỗi thí sinh có thể có những cảm nhận, có cách trình bày riêng. Sau đây là một số gợi ý:
1) Hình ảnh sông Đà nhìn trong tổng thể dòng sông
a) Vẻ đẹp trữ tình của con sông.
_ Hình dáng mượt mà , đầy nữ tính thấp thóang ẩn hiện trong mây trời huyền ảo , diễm lệ của núi rừng Tây Bắc.
_ Màu sắc rất độc đáo và đặc sắc của con sông: con sông mỗi mùa có sắc màu riêng và rất khác biệt với màu sắc của những dòng sông khác. Màu xanh của nó là màu xanh ngọc bích, khác với màu xanh canh hến của sông Gâm, sông Lô. Màu đỏ của con sông là màu lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn, bực bội vào mỗi độ thu về. Đó là thứ màu sắc gợi cảm, đầy ấn tượng.
b) Cái tôi trữ tình của Nguyễn Tuân.
_ Đó là cái tôi nghệ sĩ, rung cảm với vẻ đẹp đầy màu sắc, óng ả của nước sông Đà. Nhà văn đã nhìn con sông bằng con mắt của một người họa sĩ.
_ Đó là cái tôi tài hoa, nhìn sự vật dưới góc độ thẩm mĩ. Sông Đà, cái sợi dây thừng ngoằn ngoèo trên đại dương đá, trở thành áng tóc trữ tình tuôn dài, tuôn dài của một người thiếu nữ thấp thóang trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa gạo, hoa ban và cuồn cuộn khói núi mèo đốt nương xuân.
_ Đó là cái tôi uyên bác biểu lộ qua sự phong phú về tri thức trước đối tượng miêu tả: sông Đà và núi rừng Tây Bắc.
2) Hình ảnh sông Hương trước khi chảy vào kinh hoành Huế
a) Vẻ đẹp đặc sắc của dòng sông: trữ tình trong khung cảnh thiên nhiên hùng vĩ
_ Trữ tình ở màu sắc xanh thẳm của dòng sông, ở hình dáng mềm như tấm lụa, ở khung cảnh dòng sông nằm giữa những ngọn đồi tạo nên những mảng phản quang nhiều màu sắc trên nền trời Tây Nam thành phố, sớm xanh, trưa vàng, chiều tím.
_ Khung cảnh hùng vĩ: sông Hương đi trong dư vang của Trường Sơn, vượt qua một lòng vực sâu dưới chân núi Ngọc Trảng giữa hai dải đồi sừng sững như thành quách, từ đó nhìn thấy những chiếc thuyền xuôi ngược chỉ bé bằng con thoi.
b) Cái tôi lãng mạn, trữ tình của Hòang Phủ Ngọc Tường
_ Đó là cái tôi của một người nghệ sĩ rung cảm trước vẻ đẹp của sông Hương, con sông đã từ lâu gắn bó với nhà văn.
_ Đó là cái tôi tài hoa, say đắm với những cảm nhận tinh tế về vẻ đẹp của sông Hương.
_ Đó cũng là một cái tôi uyên bác với sự thấu hiểu phong phú về sông Hương. Chỉ trong một đoạn văn nhưng nhà văn đã bộc lộ được nhiều tri thức về con sông. Đúng như nhà văn đã thổ lộ: bài bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? được viết trong một thời gian ngắn nhưng nó là kết quả của mấy mươi năm nhà văn gắn bó với sông Hương.
3) Nhận xét, đánh giá chung
_ Hai đoạn văn, hai dòng sông trong hai tác phẩm của hai tác giả khác nhau.
_ Mỗi dòng sông có những vẻ đẹp cụ thể riêng ở hai vùng khác nhau của tổ quốc nhưng điều thể hiện vẻ đẹp của đất nước quê hương. Qua đó, thể hiện tình yêu tha thiết của hai tác giả đối với quê hương đất nước.
_ Hai tác giả đều có phong cách nghệ thuật độc đáo: tài hoa, uyên bác, thấm đẫm chất trữ tình lãng mạn; điều là những cây bút tài ba của thể văn bút kí Việt Nam hiện đại.
Nguyễn Hữu Dương, Trần Hồng Đương
(Trường Cao đẳng Nghề Tây Sài Gòn)