Browsing "Older Posts"
Browsing Category
"Sinh Học 10"
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI 1 TIẾT HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC 10
By Sáng →
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI 1 TIẾT HỌC KÌ II MÔN
SINH HỌC 10
I- LÝ THUYẾT
Câu
1: Lập bảng so sánh giữa
giảm phân và nguyên phân.
*Trả lời:
Nguyên phân
|
Giảm phân
|
Có một lần phân bào
|
Có hai lần phân bào liên
tiếp
|
Không có sự tiếp hợp nên
không có xảy ra trao đổi chéo của các NST kép tương đồng.
|
Có sự tiếp hợp và có thể
xảy ra trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở đầu I.
|
Ở kì giữa, các NST kép xếp
thành một hang ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
|
Ở kì giữa I, các NST kép
xếp thành hai hang ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
|
Không có sự phân li độc lập
và tổ hợp tự do đi về hai cực tế bào diễn ra ở kì sau.
|
Ở phân bào I, có sự phân
li độc lập và tổ hợp tự do đi về hai cực tế bào diễn ra ở kì sau và khi kì cuối
kết thúc hai tế bào con được tạo thành mang số lượng NST kép bằng một nửa của
tế bào mẹ.
|
Khi nguyên phân kết thúc,
có hai tế bào con được tạo thành mang bộ NST bằng bộ NST của tế bào mẹ.
|
Khi giảm phân kết thúc,
có bốn tế bào con được tạo thành đều chứa bộ NST với số lượng bằng phân nửa của
tế bào mẹ.
|
Câu
2: Tại sao quá trình giảm
phân lại tạo ra được các giao tử khác nhau về tổ hợp các nhiễm sắc thể ?
*Trả lời:
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo những đoạn
tương đồng trên đó có kí hiệu các gen bằng chữ đã đưa đến sự hoán vị các gen
tương ứng (alen) và tạo ra tái tổ hợp (sắp xếp lại) các gen không alen, là cơ
chế tạo nên các loại giao tử khác nhau về tổ hợp gen, từ đó góp phần làm tăng
biến dị tổ hợp.
Câu
3: Phân biệt 3 kiểu chuyển
hóa vật chất : lên men, hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí.
*Trả lời:
- Lên men là sự phân giải kị khí
cacbohiđrat, xúc tác bởi enzim trong đó chất nhận electron tận cùng là chất hữu
cơ (glucozơ).
- Hô hấp hiếu khí là sự phân giải kị khí
cacbohiđrat, xúc tác bởi enzim trong đó chất nhận electron tận cùng là $O_2$ (trong điều kiện có $O_2$)
- Hô hấp kị khí là sự phân giải kị khí
cacbohiđrat, xúc tác bởi enzim trong đó chất nhận electron tận cùng là $NO^-_3$,
$SO^{2-}_4$ hay $CO_2$.
Câu
4: Tại sao trâu bò lại đồng
hóa được rơm, rạ, cỏ giàu chất xơ ?
*Trả lời:
Vì trong dạ cỏ của trâu, bò chứa có các
vi sinh vật có khả năng phân giải xenlulozơ, hêmixenlulozơvà pectin trong rơm,
rạ
Câu
5: Vang là một đồ uống
quý và bổ dưỡng có đúng không? Vì sao?
*Trả lời:
Vang là đồ uống quý vì nó là rượu nhẹ có
tác dụng kích thích tiêu hóa (nếu không uống nhiều quá) đồng thời cung cấp nhiều
loại vitamin có sẵn trong dịch quả đã được nấm men hình thành trong quá trình
len men.
Câu
6: Tại sao người ta nói vang hoặc sâm-panh đã mở phải uống
hết ?
*Trả lời:
Rượu vang hoặc sâm-panh đã mở thì phải uống
hết, nếu không uống hết thì phần còn lại sẽ bị chua, bị nhạt theo thời gian vì
rượu hoặc sâm-panh đã bị lên men axêtic nên biến chất.
Câu
7: Rượu nhẹ (hoặc bia) để
lâu có váng trắng và vị chua gắt, để lâu nữa thì có mùi thối ủng. Hãy giải
thích hiện tượng trên?
*Trả lời:
Rượu nhẹ (hoặc bia) để lâu bị lên men
axêtic tạo thành dấm nên có vị chua, để nữa thì axit axêtic bị oxi hóa tạo
thành $CO_2$ và nước làm cho dấm bị nhat đi.
Câu
8: Nếu sirô quả (nước quả
đậm hoặc đường) trong bình nhựa kín thì sau một thời gian bình sẽ căng phòng.
Vì sao?
*Trả lời:
Bình nhựa kín đựng sirô quả sau một thời
gian bình có thể phồng lên vì vi sinh vật có trên bề mặt vỏ quả sau một thời
gian đã tiến hành lên men giải phòng một lượng khí $CO_2$ làm căng phồng bình
chứa dù hàm lượng đường rất cao.
Câu
10: Vì sao sữa chuyển từ
trạng thái lỏng sang trạng thái đặc sệt (đông tụ) và có vị chua khi làm sữa
chua? Viết phương trình phản ứng và giải thích?
*Trả lời:
Sữa chua từ trạng thái lỏng sang trạng
thái đặc sệt và có vị chua vì vi khuẩn lăctic đã biến đường trong sữa thành
axit lăctic, đồng thời các protein phức tạp đã chuyển thành các protein đơn giản
dễ tiêu sản phẩm axit và lượng nhiệt được sinh ra là nguyên nhân làm sữa đông tụ.
Vì thế sữa chua có vị ngọt giảm hơn so với nguyên liệu sữa ban đầu, vị chua
tăng lên và ở dạng đông tụ.
Câu
11: Người ta nói sữa
chua là một loại thực phẩm rất bổ dưỡng có đúng không? Vì sao?
*Trả lời:
Vi trong sua chua co vi khuan lactic chung len men tao axit
lactic lam cho sua chua co moi truong axit ma cac vi khuan co hai trong ruot nguoi
lai sinh song tot o moi truong trung tinh.vi vay,khi an sua chua lam cho moi
truong trong ruot chuyen thanh moi truong axit nen cac vi khuan co hai se duoc
giam bot.mat khac,trong sua chua co rat nhieu cac vi sinh vat co loi cho he
tieu hoa nen co the noi sua chua la loai thuc pham rat bo duong.
Câu 12: Khi muối dưa người ta thường cho them một
ít nước dưa cũ, 1 – 2 thìa đường để làm gì? Tại sao khi muối dưa, người ta phải
đổ ngập nước và nén chặt rau, quả?
*Trả lời:
Khi muối dưa người ta thường cho thêm một
ít nước dưa cũ để cung cấp các vi khuẩn lăctic và làm giảm độ pH của môi trường
tạo điều kiện cho vi khuẩn lăctic phát triển. Thêm 1 – 2 thìa đường để cung cấp
thức ăn ban đầu cho vi khuẩn lăctic, nhất là với loại rau, quả dùng để muối dưa
có hàm lượng đường thấp dưới 5%. Khi muối dưa người ta thường đổ ngập nước và
nén chặt rau, quả để tạo điều kiện hiếu khí cho vi khuẩn lăctic phát triển đồng
thời hạn chế được sự phát triển của vi khuẩn len men thối.
Câu
13: Khi muối dưa người
ta có thể phơi dưa ở chỗ nắng nhẹ hoặc chỗ râm cho se mặt để làm gì?
*Trả lời: Trước khi muối dưa, người ta thường phơi rau, quả ở chỗ nắng
nhẹ hoặc chỗ râm là vì rau, quả tươi mới thu hoạch còn chứa nhiều nước. Khi
phơi dưới tác dụng của ánh sáng nước sẽ bay hơi làm cho rau quả se mặt, tạo điều
kiện cho vi khuẩn lăctic hoạt động và hạn chế sự hoạt động của vi khuẩn lên men
thối.
Câu
14: Rau, quả muốn làm
dưa chua thì phải có điều kiện gì ? Nếu không đạt được điều kiện ấy phải làm
như thế nào?
*Trả lời:
Rau, quả muốn làm dưa chua phải có hàn lượng
đường trên 5 – 6 %. Nếu hàm lượng đường trong rau quả thấp hơn, người ta thường
bổ sung thêm đường để thúc đẩy sự hoạt động của vi khuẩn lăctíc làm cho dưa
chua.
Câu
15: Nếu dưa để lâu sẽ bị
khú. Vì sao?
*Trả lời:
Dưa để lâu sẽ bị khú vì trong quá trình
muối dưa tạo điều kiện cho vi khuẩn lăctic hoạt động, hàm lượng axit lăctic
tăng dần đến một mức độ nào đó sẽ ức chế sự phát triển của vi khuẩn lăctic, lúc
đó một loạt nấm men có thể phát triển được trong môi trường có độ pH thấp làm
giảm hàm lượng axit lăctic, khi hàm lượng axit lăctic giảm đến một mức độ nhất
định thì vi khuẩn gây thối có thể phát triển được và làm dưa bị khú.
Câu
16: Hãy nêu đặc điểm của
4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục.
*Trả lời:
1.
Pha tiềm phát (pha lag):
VSV đang trong thời kì thích ứng với môi trường sống, chưa phân chia nhưng tổng
hợp mạnh mẽ axit nucleic và protein trong đó có các enzim.
2.
Pha lũy thừa (pha log):
VSV bắt đầu phân chia mạnh mẽ, số lượng tế bào tăng theo lũy thừa và đạt đến cực
đại, thời gian thế hệ đạt tới hằng số, quá trình trao đỏi chất diễn ra mạnh mẽ
nhất.
3.
Pha cân bằng: Sinh trưởng
cũng như chuyển hóa vật chất của tế bào giảm, số lượng tế bào chết cân bằng với
số lượng tế bào sinh ra. Nguyên nhân là do chất dinh dưỡng bắt đầu cạn, một số
chất độc được tích lũy ngày càng tăng (sản phẩm quá trình chuyển hóa vật chất:
rượu, axit…) làm ức chế VSV
4.
Pha suy vong: Số lượng của
tế bào chết vượt quá số lượng của tế bào mới được tạo thành do chất dinh dưỡng
cạn kiệt, chất độc hại tích lũy. Một số vi khuẩn chứa các enzim tự phân giải tế
bào. Số khác có hình dạng tế bào thay đổi do thành tế bào bị hư hại.
II- BÀI TẬP
1.
Quá
trình nguyên phân từ 1 hợp tử ruồi giấm tạo được 8 tế bào mới.
a)
Xác
định số đợt phân bào của hợp tử?
b)
Tính
số NST, số tâm động, số crômatit ở 8 tế bào trên tại kì trung gian, kì giữa, kì
sau và kì cuối (trước khi phân chia tế bào chất).
Giải:
a)
Số đợt
phân bào của hợp tử là:
$2^x$ = 8
$\Rightarrow$ x = 3 (lần)
b)
NST đơn
|
NST kép
|
Crômatit
|
Tâm động
|
|
Kỳ
trung gian
|
0
|
8*8
|
16*8
|
8*8
|
Kỳ
giữa
|
0
|
8*8
|
16*8
|
8*8
|
Kỳ
sau
|
16*8
|
0
|
0
|
16*8
|
Kỳ
cuối
|
16*8
|
0
|
0
|
8*8
|
Kỳ
cuối (đã phân chia tế bào chất)
|
8*8
|
0
|
0
|
8*8
|
Danh mục:
Đề cương
,
Hoc Kỳ II
,
Lớp 10
,
Ôn tập KT
,
Ôn tập KT Sinh Học 10
,
Sinh Học
,
Sinh Học 10
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC
By Sáng →
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2012 – 2013
Môn: Sinh học – Khối: 10 NC
I. Lý thuyết
Câu 1: Thế nào là prôtêin biến tính và khi nào bị biến tính?
Khi điều kiện ngoại cảnh thay đổi (nhiệt độ cao, pH thay đổi,…), cấu trúc không gian ba chiều bị phá hủy à prôtêin biến tính à mất chức năng.
Câu 2: Tại sao chúng ta cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau?
- Mỗi loại thực phẩm chỉ có 1 hoặc 1 số loại prôtêin,mà cơ thể thì cần nhiều loại acid amin khác nhau(trong cơ thể người có khoảng 20 loại acid amin àcần các prôtêin khác nhau mới cung cấp đủ acid amin cho cơ thể) à cần ăn prôtêin từ nhiều nguồn thực phẩm khác nhau.
- Phân tử protein được cấu tạo từ các acid amin, có 20 acid amin khác nhau trong đó cơ thể chúng ta có thể tổng hợp được 1 số acid amin, các acid amin được gọi là các acid amin thay thế.1 số acid amin mà cơ thể chúng ta không tự tổng hợp được, các acid amin đó gọi là các acid amin không thay thế, ví dụ như lyzine(trong sữa giành cho trẻ em thường bổ sung lyzine). Vì vậy chúng ta nên ăn nhiều protein từ nhiều nguồn thực phẩm khác nhau, đặc biệt là thực phẩm có nguốn gốc từ thực vật vì thực vật có khả năng tự tổng hợp được tất cả các loại acid amin.
Câu 3: Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho tế bào nhân sơ?
- Tế bào nhỏ thì tỉ lệ giữa diện tích bề mặt tế bào (màng sinh chất) trên thể tích của tế bào sẽ lớn. Kí hiệu S/V (S là diện tích bề mặt tế bào, V là thể tích tế bào). Tỉ lệ này lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với những tế bào cùng hình dạng nhưng kích thước lớn hơn.
- Ngoài ra, kích thước tế bào nhỏ thì sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi kia trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn dẫn đến tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh.
Câu 4: Một nhà khoa học đã tiến hành phá hủy nhân tế bào của một loài ếch A, sau đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng của loài B cấy vào. Sau nhiều lần thí nghiệm. Ông nhận được các con ếch con từ các tế bào đã được chuyển nhẫn
Hãy cho biết các con ếch này có đặc điểm của loài nào? Thí nghiệm này có thể chứng minh điều gì về nhân tế bào?
Kết quả cho thấy con ếch này mang đặc điểm của loài B. Qua thí nghiệm chuyển nhân, chứng tỏ nhân chính là nơi chứa thông tin di truyền của tế bào
Câu 5: Tại sao khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải các cơ quan lạ đó?
- Vì nhờ có các dấu chuẩn glicôpôtein đặc trưng cho từng loài tế bào, nhờ vậy các tế bào của cùng 1 cơ thể có thể nhận bít nhau và nhận biết các tế bào lạ.
Câu 6: Tại sao muốn giữ rau tươi, ta phải thường xuyên vảy nước vào rau?
Khi vẩy nước vào rau, do nồng độ các chất tan trong tế bào rau cao hơn nồng độ các chất tan bên ngoài (hay nói cách khác là thế nước trong tế bào rau thấp hơn bên ngoài) nên nước sẽ thẩm thấu vào các tế bào rau à Các tế bào rau no nước nên rau tươi lâu
Câu 7: Phân biệt quang hợp với hô hấp? Mối liên quan giữa quang hợp và hô hấp?
Hô hấp:
- Phương trình tổng quát: ..............
- Phương trình tổng quát: ..............
- Nguyên liệu: ....
- Sản phẩm:.......
- Nơi thực hiện: Ti thể
- Năng lượng được giải phóng (dị hóa)
- Không có sắc tố
- Thực hiện ở mọi tế bào, vào mọi lúc.
Quang hợp:
- Phương trình tổng quát:......................
- Nơi thực hiện: Ti thể
- Năng lượng được giải phóng (dị hóa)
- Không có sắc tố
- Thực hiện ở mọi tế bào, vào mọi lúc.
Quang hợp:
- Phương trình tổng quát:......................
- Nguyên liệu: ....
- Sản phẩm:.......
- Nơi thực hiện: Lục lạp
- Năng lượng được tích luỹ (đồng hóa)
- Có sắc tố.
- Chỉ thực hiện ở tế bào quang hợp (phần xanh của thực vật) khi có đủ ánh sáng.
- Nơi thực hiện: Lục lạp
- Năng lượng được tích luỹ (đồng hóa)
- Có sắc tố.
- Chỉ thực hiện ở tế bào quang hợp (phần xanh của thực vật) khi có đủ ánh sáng.
Câu 8: Phân biệt 3 loại môi trường ưu trương, đẳng trương, nhược trương về khái niệm, chiều di chuyển của chất tan và chiều di chuyển của nước.
| MÔI TRƯỜNG | KHÁI NIỆM | CHIỀU DI CHUYỂN CỦA CHẤT TAN | CHIỀU DI CHUYỂN CỦA NƯỚC |
| ƯU TRƯƠNG | Môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ các chất tan trong tế bào. | Ngoài tế bàoè Trong tế bào | Trong tế bào è Ngoài tế bào |
| ĐẲNG TRƯƠNG | Môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan bằng nồng độ các chất tan trong tế bào. | Không di chuyển | Không di chuyển |
| NHƯỢC TRƯƠNG | Môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ các chất tan trong tế bào. | Trong tế bào è Ngoài tế bào | Ngoài tế bàoè Trong tế bào |
Câu 9: Nêu những đặc điểm khác biệt về cấu trúc của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
| TẾ BÀO NHÂN SƠ | TẾ BÀO NHÂN THỰC |
| Kích thước nhỏ | Kích thước lớn |
| Nhân chưa có màng bao bọc | Nhân đã có màng bao bọc nên được gọi là nhân thực hay nhân hoàn chỉnh |
| Tế bào chất không có hệ thống nội màng | Tế bào chất có hệ thống nội màng chia thành các xoang riêng biệt |
| Tế bào chất chỉ có 1 bào quan là Ribôxôm | Tế bào chất có nhiều bào quan |
Câu 10: Hãy nêu điểm khác nhau về cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật?
| Điểm so sánh | TB động vật | TB thực vật |
| Hình dạng | Thường không nhất định | Có hình dạng cố định |
| Kích thước | - Thường nhỏ hơn, khoảng 20µm | - Thường lớn hơn: 50µm |
| Cấu tạo | - Không có thành xenlulo | - Có thành xenlulo |
| - Không bào nhỏ hoặc không có | - Không bào lớn (không bào trung tâm) | |
| - Không có lục lạp | - Có lục lạp | |
| - Hdạng TB là xác định nhưng có thể thay đổi khi hoạt động . Chỉ có TB bạch cầu có hình dạng không cố định | - Hình dạng cố định | |
| - Có trung thể | - Không có trung thể | |
| - Chất dự trữ dưới dạng các hạt glycogen. | - Chất dự trữ dưới dạng các hạt tinh bột. | |
| | - Màng sinh chất có nhiều colesteton . | - Màng không có hoặc rất ít côlestêrôn. |
| Tính chất | - Thường có khả năng chuyển động, phản ứng nhanh | - Ít khi chuyển động, phản ứng chậm |
| Dinh dưỡng | - Dị dưỡng | - Tự dưỡng |
Câu 11: Vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động khác nhau như thế nào?
| Điểm phân biệt | Vận chuyển thụ động | Vận chuyển chủ động |
| Nguyên nhân | Do sự chênh lệch nồng độ | Do nhu cầu của tế bào... |
| Nhu cầu năng lượng | Không cần năng lượng | Cần năng lượng |
| Hướng vận chuyển | Theo chiều gradien nồng độ | Ngược chiều gradien nồng độ |
| Chất mang | Không cần chất mang | Cần chất mang |
| Kết quả | Đạt đến cân bằng nồng độ | Không đạt đến cân bằng nồng độ |
Câu 12: Cho biết khái niệm về năng lượng? Chuyển hóa năng lượng là gì?
- K/niệm:
- Chuyển hoá năng lượng là sự chuyển đổi qua lại giữa các dạng năng lượng (Chuyển hoá giữa 2 dạng động năng và thế năng).
có 3 dạng chuyển hoá năng lượng cơ bản sau:
Quang năng "hoá năng
Hoá năng " hoá năng
Hoá năng " nhiệt năng.
Câu 13: Trình bày cấu trúc hóa học và chức năng của phân tử ATP?
+ Cấu tạo:
3 nhóm phot phat( trong đó có 2 liên kết cao năng)
Đường ribôzơ
+ Chức năng của ATP :
Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế bào.
Vận chuyển các chất qua màng ngược với građien nồng độ.
Sinh công cơ học.
Câu : Enzim là gì? nêu cơ chế tác động của enzim? Hoạt tính của enzim?
* Cấu trúc:
- Enzim có thể được cấu tạo hoàn toàn từ phân tử prôtêin hoặc prôtêin kết hợp với các chất khác không phải là prôtêin.
- Vùng cấu trúc không gian đặc biệt trong enzim chuyên liên kết với cơ chất gọi là trung tâm hoạt động.
- Chất chịu tác động của enzim gọi là cơ chất.
* Cơ chế hoạt động của enzim:
* Đặc tính: Tính chuyên hóa cao, hoạt tính mạnh
Câu 14: Cho biết vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất? hoạt tính của enzim bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
- Nhờ enzim mà các quá trình sinh hóa trong cơ thể sống xảy ra rất nhạy với tốc độ lớn trong điều kiện sinh lí bình thường.
- Khi có enzim xúc tác, tốc độ của một phản ứng có thể tăng hàng triệu lần. Nếu tế bào không có các enzim thì các hoạt động sống không thể duy trì được vì tốc độ của các phản ứng sinh hoá xảy ra quá chậm. vai trò của enzim là làm giảm năng lượng hoạt hoá của các chất tham gia phản ứng, do đó làm tăng tốc độ của phản ứng.
- Tế bào có thể thông qua việc điều khiển tổng hợp các enzim hay ức chế hoặc hoạt hoá các enzim để diều hoà quát trình chuyển hoá vật chất trong tế bào.
- Hoạt tính của enzim có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như nhiệt độ, pH, nồng độ cơ chất…
Câu 15: Phân biệt các giai đoạn hô hấp tế bào:
| Các giai đoạn | Vị trí xảy ra | Nguyên liệu | Sản phẩm |
| Đường phân | Tế bào chất | Glucozơ, ATP, ADP, NAD+ | Axit pyruvic, ATP NADH |
| Chu trình Crep | Tế bào nhân thực: Chất nền ti thể Tế bào nhân sơ: Tế bào chất | Axit pyruvic, ADP, NAD+, FAD, | ATP, NADH, FADH2, CO2 |
| Chuỗi chuyền điện tử | TBNT: Màng trong ti thể TBNS: Màng tế bào chất | NADH, FADH2, O2 | ATP, H2O |
Câu 16: Khái niệm quang hợp, PTTQ? Phân biệt pha sáng pha tối quang hợp.
+ Khái niệm: Quang hợp: Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản nhờ năng lượng ánh sáng với sự tham gia của hệ sắc tố.
+ Sắc tố quang hợp: Bao gồm các phân tử hữu cơ có khả năng hấp thụ ánh sáng. Có 3 nhóm sắc tố là: Clorophyl (sắc tố chính), carôtenôit, phicôbilin. Mỗi loại sắc tố quang hợp chỉ hấp thu năng lượng ánh sáng ở bước sóng xác định. Vì vậy mỗi loại cây có thể có nhiều loại sắc tố quang hợp (hệ sắc tố).
Ánh sáng
Hệ sắc tố
+ Sự khác nhau giữa 2 pha
| Điểm phân biệt | Pha sáng | Pha tối |
| Điều kiện | Cần ánh sáng | Không cần ánh sáng |
| Nơi diễn ra | Hạt granna | Chất nền (Stroma) |
| Nguyên liệu | H2O, NADP+, ADP | CO2, ATP, NADPH |
| Sản phẩm | ATP, NADPH, O2 | Đường glucozơ... |
II. Bài tập
Bài 1.Một gen có khối lượng phân tử là 9
đvC. Trong đó có A = 1050 nucleotit
1. Tìm số lượng nucleotit loại T, G, X trong gen.
2. Chiều dài của gen bằng bao nhiêu
m.
Hướng dẫn giải
1. Dựa vào nguyên tắc bổ sung ta có: A = T = 1050 nucleotit
Gen có khối lượng phân tử là 9
đvC. Vậy tổng số nucleotit của gen là:
Vậy:
G = X =
- 1050 = 450 nucleotit
2. Chiều dài của gen cấu trúc là:
1
m
3,4
= 0,51
m
Bài 2. Một gen có 120 chu kỳ xoắn. Hiệu số % nucleotit loại A với nucleotit không bổ sung với nó bằng 20%. Trên mạch 2 của phân tử ADN : X2= 120 ribonucleotit, A2 = 240 ribonucleotit.
Tỉ lệ % và số lượng nucleotit mỗi loại trên cả gen và trên mỗi mạch đơn của gen.
Hướng dẫn giải
- Tổng số nucleotit của gen là:
120
10
2 = 2.400 nucleotit
Theo nguyên tắc bổ sung và theo giả thiết ta có:
- Số lượng nucleotit mỗi loại trên gen là:
A = T =
= 840 nucleotit
G = X =
= 360 nucleotit
- Theo NTBS:G1 = X2= 10% = 120 nucleotit
X1= G2 = 30 - 10 = 20% = 240 nucleotit
T1 = A2= 20% = 240 nucleotit
A1 = T2= 50% = 600 nucleotit
Bài tập tự giải
Bài 1: Trong 1 phân tử AND số Nu loại T là 100.000 và chiếm 20% tổng số Nu.
a. Tính số Nu thuộc các loại A, X, G.
b. Tính tổng số Nu của phân tử AND đó.
c. Tính chiều dài phân tử AND đó bằng micromet.
Bài 2: 1 gen của 1 sinh vật có chiều dài 0,51 micromet, có G= 900.
a. Tính khối lượng phân tử của gen.
b. Tính số lượng lk H giữa các cặp Nu của gen.
c. Tính số lượng lk hoá trị giữa các Nu của gen.
Bài 3: 1 gen có tổng số lk H giữa các cặp Nu là 3120. Trong gen hiệu số Nu loại G với Nu khác bằng 240.
a. Xác định chiều dài của gen.
b. Tính khối lượng phân tử của gen.
c. Tính số lượng chu kì xoắn của gen.
d. Tính tỉ lệ (A+T)/ (G+X)?
Bài 4 : 1 gen có khối lượng phân tử là 72.10 mũ 4 đvC. Hiệu số giữa Nu loại G với Nu khác trong gen là 380. Trên mạch gốc của gen có T= 120, trên mạch bổ sung có X= 320.
a. Tính số lượng từng loại Nu trên gen và trên từng mạch đơn của gen.
b. Tính số lượng riboNu mỗi loại và chiều dài của m ARN được tổng hợp từ gen đó.
Bài 5 : 1 gen có khối lượng phân tử là 9.105 đvC. Trong đó có A= 300.
a. Tìm chiều dài của gen.
b. Số chu kì xoắn của gen.
c. Số lk H và lk hoá trị giữa các Nu của gen?
Danh mục:
Hoc Kỳ I
,
Ôn tập KT
,
Ôn tập KT Sinh Học
,
Sinh Học
,
Sinh Học 10
Subscribe to:
Posts
(
Atom
)
