Browsing "Older Posts"

Browsing Category "Tuyên ngôn độc lập"

TS ĐH 2011: Đề thi - Gợi ý Môn Văn Khối C

By Anonymous →

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011
Môn: NGỮ VĂN; Khối: C
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu I. (2,0 điểm)
Trong phần mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những bản tuyên ngôn nào? Việc trích dẫn đó có ý nghĩa gì?
Câu II. (3,0 điểm)
Biết tự hào về bản thân là cần thiết nhưng biết xấu hổ còn quan trọng hơn.
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên.
PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III.b)
Câu III.a. Theo Chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Phân tích tình huống truyện trong tác phẩm Chữ người tử tù của nhà văn Nguyễn Tuân.
Câu III.b. Theo Chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
            Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
            Cặp vợ chồng yêu thương nhau góp nên hòn Trống Mái
            Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
            Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương
            Những con rồng năm im góp dòng sông xanh thẳm
            Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên
            Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
            Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
            Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
            Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
            Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
            Những cuộc đời đã hóa núi sông ta…
                        (Đất Nước – Trích trường ca Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm)
                        Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập một, NXB Giáo dục, 2009, tr. 117 – 118)
            Phân tích đoạn thơ trên để làm rõ những cảm nhận riêng, độc đáo về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm.
------------------------------
BÀI GIẢI GỢI Ý
Câu I. Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần nêu được những nội dung cơ bản sau :
            a. Trong phần mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn hai bản Tuyên ngôn :
            - Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ năm 1776.
            - Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791.
            b. Ý nghĩa của việc trích dẫn:
            - Tác giả tạo một cơ sở pháp lý vững chắc cho bản tuyên ngôn để khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam là “một lẽ phải không ai chối cãi được”, đồng thời tạo tiền đề cho lập luận nêu ở phần sau.
            - Tác giả thể hiện thái độ trân trọng tinh hoa văn hóa nhân loại, đề cao truyền thống bình đẳng, nhân đạo, tư tưởng dân chủ tiến bộ của hai nước Pháp và Mỹ để tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân thế giới.
            - Tác giả muốn từ vấn đề nhân quyền để “suy rộng ra” và phát triển thành quyền dân tộc. Đây là đóng góp lớn về tư tưởng của Hồ Chí Minh đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
            - Tác giả cũng chỉ ra cho thực dân Pháp thấy rõ: nếu chúng âm mưu tái chiếm nước ta là xúc phạm đến nguyên lý về quyền độc lập tự do mà chính tổ tiên của chúng đã nêu ra trước kia. Đây là lối tranh luận “lấy gậy ông đập lưng ông” thể hiện thái độ vừa kiên quyết vừa khôn khéo của tác giả. Mặt khác, khi đặt ba bản tuyên ngôn ngang nhau, tác giả còn bộc lộ sâu sắc niềm tự hào dân tộc.
Câu II: Thí sinh cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản của câu hỏi: Viết bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ về ý kiến: biết tự hào về bản thân là cần thiết nhưng xấu hổ còn quan trọng hơn.
            Thí sinh có thể trình bày bài viết theo những nội dung cụ thể khác nhau. Sau đây là một số gợi ý :
            - Giới thiệu ý kiến của đề bài: biết tự hào về bản thân là cần thiết nhưng xấu hổ còn quan trọng hơn.
            - Giải thích :
            + Tự hào : lấy làm hài lòng, hãnh diện về cái tốt đẹp mà mình có.
            + Xấu hổ : cảm thấy hổ thẹn khi thấy mình có lỗi hoặc kém cỏi trước người khác.
            + Ý kiến : thể hiện quan điểm của người phát biểu về quan hệ của tự hào với xấu hổ : tự hào thì cần thiết, xấu hổ quan trọng hơn.
            - Phân tích, chứng minh :
            + Tự hào là cần thiết :
            × Người tự hào thường là người hiểu rõ bản thân, nhất là sở trường, các tốt đẹp của bản thân. Do đó cũng dễ là người có thái độ tự tin.
            × Tự hào thường mang lại những cảm xúc tích cực. Nó giúp người ta dễ phấn khởi trong hành động. Do đó cuộc sống dễ đạt được những thành công.
            + Biết xấu hổ còn quan trọng hơn :
            × Biết xấu hổ, người ta dễ tránh những lỗi lầm sai trái.
            × Biết xấu hổ, người ta dễ nổ lực vươn lên để khắc phục những kém cỏi của bản thân.
            × Biết xấu hổ, người ta dễ có lòng khiêm tốn, có tinh thần trách nhiệm, có lương tâm.
            × Biết xấu hổ là một trong những biểu hiện của lòng tự trọng, của nhận thức về phẩm giá con người.
            × Biết xấu hổ, người ta cũng dễ biết kiềm chế bản thân trước các tình huống.
            - Phê phán : Trong thực tế, có những người không biết tự hào, cũng chẳng tự trọng, vô cảm với mình, với người. Nguyên nhân thường do thiếu nhận thức, thiếu kỹ năng sống.
            - Bình luận : Tự hào, tự trọng (mà biết xấu hổ là một biểu hiện của nó) là những phẩm chất đáng quý mà mỗi người cần có, trong đó cần nhận thức tự hào là cần thiết nhưng tự trọng thì quan trọng hơn.
            - Làm sao để có lòng tự hào và tự trọng :
            + Cần có hiểu biết và ý thức về giá trị con người và cuộc sống.
            + Cần có hiểu biết về ý nghĩa quan trọng của phẩm giá cá nhân.
            + Cần nỗ lực phấn đấu rèn luyện trau dồi những phẩm chất và kỹ năng sống cần thiết để sống tốt.
Câu III.a:
1.      Yêu cầu về kĩ năng:
_ Biết cách làm một bài nghị luận văn học để cảm nhận tác phẩm về nội dung, nghệ thuật
_ Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ
2.      Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở hiểu biết, thí sinh trình bày theo nhiều cách nhưng cần nêu được những ý chính sau:
1.      Tác giả, tác phẩm:
-         Tác giả: Nguyễn Tuân là nhà văn mang phong cách tài hoa, uyên bác
-         Tác phẩm: “Chữ người tử tù” rút ra từ tập “Vang bóng một thời” (1940), không chỉ thành công về nội dung mà còn có những nghệ thuật đặc sắc, nhất là tạo tình huống truyện độc đáo.
2.      Phân tích cụ thể:
-         Tìm hiểu về tình huống truyện trong tác phẩm tự sự, trong “Chữ người tử tù”
+ Sự gặp gỡ giữa những tâm hồn yêu cái đẹp trong hoàn cảnh éo le, đầy kịch tính.
+ Quản ngục, thơ lại là người có quyền trong nhà tù – Huấn Cao, phạm nhân đều hướng về cái đẹp của nghệ thuật thư pháp
-         Khai thác tình huống truyện xoay quanh hai tuyến nhân vật:
+ Huấn Cao:
·        Tài viết chữ đẹp hấp dẫn quản ngục, ông xem việc có được chữ của ông Huấn là có báu vật trên đời
·        Tâm: yêu nước, hiên ngang, bất khuất của người có tài, “biệt nhỡn liên tài” để tìm người giữ chữ cho đời (chọn dẫn chứng và phân tích để làm bật lên những ý trên)
+ Quản ngục, thơ lại:
·        Hai nhân vật này hợp lại để xin và giữ chữ bằng cái tâm hướng về cái đẹp
·        Yêu cái đẹp đến độ dám chơi chữ với tử tù (chọn dẫn chứng và phân tích)
+ Và kết thúc của tình huống truyện là “cảnh cho chữ lạ lùng chưa từng có”:
·        Cho chữ ở nhà ngục tử tù bật lên sự tồn tại vĩnh hằng của thư pháp ngay chốn tử tù
·        Sự thay bậc đổi ngôi: người tù thì đứng, dù cổ mang gông, chân vướng xiềng vẫn ung dung cho chữ, còn thơ lại, quản ngục run run, khúm núm.
·        Nhà tù tối tăm, hôi hám, dơ bẩn nhưng sáng rực với bó đuốc soi rọi trên ba cái đầu chụm vào nhau cùng hướng về tấm lụa bạch và mùi thơm của thoi mực.
·        Sức mạnh của thư pháp cảm hứng kẻ lầm đường lạc lối về với nẻo chính đường ngay (minh họa và phân tích)
-         Cảm nhận chung: Nghệ thuật tạo tình huống truyện trong “Chữ người tử tù” làm bật lên tư tưởng, nội dung của tác phẩm “Chữ người tử tù”.
3.      Đánh giá tác giả, nghệ thuật tạo tình huống truyện của tác phẩm.
Câu III.b.
1) Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích :
     - Trường ca Mặt đường khát vọng viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ các thành thị vùng tạm chiếm ở miền Nam: nhận rõ bộ mặt xâm lược của đế quốc Mỹ, hướng về nhân dân, đất nước, ý thức được sứ mệnh của thế hệ mình, đứng dậy xuống đường đấu tranh hoà nhịp với cuộc chiến đấu của toàn dân tộc. Đoạn thơ trích thuộc phần đầu của chương V.
            - Tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân” được thể hiện tập trung qua đoạn thơ :
Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
Những cuộc đời đã hóa núi sông ta.”
 chi phối cách cảm nhận của nhà thơ về các phương diện địa lí, lịch sử, văn hoá … của đất nước.
2) Phân tích đoạn thơ :
a. Tám câu đầu: Tác giả cảm nhận Đất Nước qua những địa danh, thắng cảnh. Những địa danh, thắng cảnh ấy gắn với cuộc sống, số phận, tính cách của nhân dân, được cảm thụ qua tâm hồn nhân dân. Chú ý khả năng gợi cảm nghĩ, liên tưởng, tưởng tượng của các hình ảnh, cảnh vật: tình nghĩa thuỷ chung, thắm thiết (hình ảnh núi Vọng Phu, hòn Trống Mái); sức mạnh bất khuất (chuyện Thánh Gióng); cội nguồn thiêng liêng (hướng về đất Tổ Hùng Vương); truyền thống hiếu học (cách cảm nhận về núi Bút non Nghiên); Đất Nước tươi đẹp (cách nhìn dân dã về núi Con Cóc, Con Gà, về dòng sông Cửu Long gợi dáng những con rồng)vv… Đất Nước hiện lên vừa gần gũi, vừa thiêng liêng.
            b. Bốn câu cuối nâng ý thơ lên tầm khái quát: sự hoá thân của Nhân Dân vào bóng hình Đất Nước. Nhân Dân chính là người đã tạo dựng, đã đặt tên, ghi dấu ấn cuộc đời mình lên mỗi ngọn núi, dòng sông, miền đất này.
    c. Trong đoạn thơ, tác giả đã sử dụng rất nhiều địa danh quen thuộc, những chất liệu văn hoá dân gian để nói về Đất Nước. Theo Nguyễn Khoa Điềm, Đất Nước được  hình thành từ công sức của nhân dân, của những con người lao động bình dị. Đây cũng là biểu hiện chiều sâu tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân” trong cảm hứng sáng tạo của nhà thơ.
3) Đánh giá chung :
     - Đoạn thơ đã làm rõ những cảm nhận riêng, độc đáo về Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm: không thiêng liêng hóa Đất Nước như trong thơ xưa, mà bằng những hình ảnh thơ rất cụ thể, đời thường, thấm đẫm chất liệu văn hóa dân gian nên Đất Nước gần gũi, gắn liền với mọi con người Việt Nam hôm nay.
     - Ra đời trong hoàn cảnh cuộc kháng chiến chống Mỹ của cả nước đang ác liệt, bài thơ có tác dụng như một sự thức tỉnh đối với tuổi trẻ các thành thị miền Nam về tình yêu quê hương đất nước, ý chí đấu tranh bảo vệ độc lập tự do.
Nguyễn Hữu Dương, Hà Phương Minh
(TT Luyện thi Đại học Vĩnh Viễn – TP.HCM)
           -------------------------

Thi thử: TN THPT 2011 ở Nam Định

By Anonymous →
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN : NGỮ VĂN
Thời gian làm bài : 150 phút, không kể thời gian giao đề

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5.0 điểm)

Câu 1 (2 điểm) :
Nêu giá trị lịch sử và giá trị nghệ thuật của Tuyên ngôn độc lập ( Hồ Chí Minh).
Câu 2 (3 điểm) :

Anh /Chị hãy viết một văn bản nghị luận ngắn (khoảng 01 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến sau :
“ Cái gốc của đạo đức, của luân lí là lòng nhân ái”. ( Lê Duẩn)
II. PHẦN RIÊNG (5.0 điểm):
Thí sinh học chương trình nào thì làm câu dành riêng cho chương trình đó.

Câu 3a: Dành cho thí sinh học chương trình Chuẩn:
Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau trong bài “Tây Tiến ” của Quang Dũng :
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa
(Ngữ văn 12, tập một, trang 88, NXB Giáo dục, 2008)

Câu 3b: Dành cho thí sinh học chương trình Nâng cao
Phân tích nhân vật người đàn bà vùng biển trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu
(Ngữ văn 12, tập hai, trang 89, NXB Giáo dục, 2008)


HẾT

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:............................................. ............
Số báo danh: ..........................



SỞ GD&ĐT THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN : NGỮ VĂN

HƯỚNG DẪN CHẤM
( Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
I. Hướng dẫn chung
- Đề bài gồm 3 câu, theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT: câu 1 kiểm tra kiến thức văn học; câu 2 là bài nghị luận xã hội; câu 3 là bài nghị luận văn học. Câu 1 chủ yếu yêu cầu tái hiện kiến thức nhưng cũng có yêu cầu về diễn đạt và lập luận. Chỉ những HS diễn đạt trôi chảy, đúng chính tả, ngữ pháp mới được điểm tối đa. Câu 2 và câu 3 là bài làm văn, tích hợp kiểm tra cả kiến thức xã hội, kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, kĩ năng lập luận của HS.
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc.
- Do sử dụng đồng thời hai bộ sách giáo khoa nên giám khảo cần linh hoạt trong việc vận dụng đáp án. Không buộc học sinh phải trả lời đúng theo cách diễn đạt của bộ sách nào.
- Nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí; không yêu cầu quá cao đối với mức điểm 9, 10; khuyến khích những bài làm có ý riêng, sáng tạo, văn viết có cảm xúc…
- Chỉ làm tròn điểm toàn bài (lẻ 0,25 làm tròn thành 0,5; lẻ 0,75 làm tròn thành 1,0)

II. Đáp án và thang điểm

- PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH

Câu 1: (2 điểm) :
1/ Yêu cầu về kiến thức: học sinh có thể trình bày khác nhau song cần có các ý sau:
- Giá trị lịch sử.
Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn: là lời tuyên bố xóa bỏ chế độ thực dân, phong kiến; là sự khẳng định quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của Việt Nam với thế giới; là mốc son lịch sử mở ra kỉ nguyên độc lập tự do trên đất nước ta.
- Giá trị nghệ thuật:
Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận đặc sắc, mẫu mực; lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, ngôn ngữ hùng hồn, giọng văn đầy cảm xúc…
2/ Cho điểm :
- Điểm 2,0: Đáp ứng các yêu cầu về nội dung. Diễn đạt tốt. Chấp nhận một vài lỗi nhỏ.
- Điểm 1,0: Trình bày được khoảng nửa số ý. Còn mắc một số lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Điểm 0,0: Chỉ viết vài câu rời rạc, không rõ nội dung, không làm bài.
Giám khảo căn cứ vào bài làm để xác định các mức điểm cụ thể. Không yêu cầu học sinh viết đủ các cụm từ dùng trong đáp án. Sai lỗi chính tả, ngữ pháp tuỳ mức độ trừ từ 0.25đ đến 0.5đ…)
Câu 2 : (3 điểm)
a/Yêu cầu :
Về nội dung:
- Học sinh có thể giới thiệu vấn đề từ nhiều góc độ, nhưng phải nêu được ý kiến của Lê Duẩn về cái gốc của đạo đức, luân lí là lòng nhân ái.
- Giải thích lòng nhân ái : là lòng yêu thương con người. Các biểu hiện của lòng nhân ái: đồng cảm, chia sẻ, quan tâm, chăm sóc những người thiệt thòi, bất hạnh…
- Vì sao nói “cái gốc của đạo đức, của luân lí là lòng nhân ái”: Đạo đức, luân lí là cách sống, cách ứng xử đúng đắn, phù hợp với quan niệm xã hội về lẽ phải. Cái gốc của mọi mối quan hệ xã hội đúng đắn, tốt đẹp chính là lòng yêu thương, quý trọng con người. Ngược lại, người có lòng thương yêu đất nước quê hương, thương người lao khổ, bất hạnh…là người có đạo đức tốt đẹp. Nêu một vài dẫn chứng làm rõ lập luận.
- Lòng nhân ái là nguồn gốc, là động lực thúc đẩy mọi ý nghĩ , mọi hành động để con người có sức mạnh vượt qua mọi khó khăn..
- Suy nghĩ của bản thân trong việc bồi dưỡng lòng nhân ái.
Về kĩ năng:
- Học sinh nắm vững kĩ năng làm bài văn nghị luận về các vấn đề xã hội, biết nêu vấn đề, giải thích, chứng minh, đánh giá vấn đề; từ đó rút ra bài học cho bản thân.
- Bài làm có bố cục rõ ràng ; diễn đạt mạch lạc ; ít mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
b/Cho điểm:
- Điểm 3: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên. Văn viết trôi chảy. Chấp nhận một vài lỗi nhỏ.
- Điểm 2: Đáp ứng yêu cầu ở mức khá; biết tìm dẫn chứng làm rõ lập luận.Văn viết trôi chảy; có thể mắc 3- lỗi chính tả, ngữ pháp .
- Điểm 1: Không rõ lập luận, không biết giải thích khái niệm, giải thích không chính xác; không có dẫn chứng; bài làm sơ sài, thiếu nhiều ý ; có trên 4 lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Điểm 00 : Để giấy trắng hoặc chỉ viết vài dòng không rõ ý.

Câu 3a: Dành cho thí sinh học chương trình Chuẩn
a/ Yêu cầu
Về nội dung :
Bài làm cần có các nội dung chính sau :
- Giới thiệu được những nét cơ bản về tác giả, hoàn cảnh ra đời, chủ đề của tác phẩm. Giới thiệu đoạn thơ cần phân tích.
- Bốn câu đầu đoạn trích là nỗi nhớ về những đêm liên hoan văn nghệ cuả các chiến sĩ Tây Tiến và đồng bào địa phương. Nỗi nhớ thiết tha nên kí ức sống động, chân thực: các chi tiết vừa thực vừa mộng, lãng mạn. Nhà thơ miêu tả rất thành công không khí tưng bừng, sôi nổi; niềm hạnh phúc ngây ngất của các chiến sĩ trong những đêm văn nghệ ấy.
Học sinh cần hiểu đúng, giải thích hợp lí các từ ngữ: đuốc hoa, xiêm áo, man điệu…
- Bốn câu sau là nỗi nhớ về thiên nhiên, con người Tây Bắc với những nét độc đáo, ấn tượng: cảnh chiều sương Châu Mộc mà hồn thiên nhiên như đọng lại ở bờ lau, bến lách hoang dại. Đó là “ dáng người trên độc mộc”, vượt trên nước lũ, thể hiện vẻ đẹp mềm mại mà hào hùng trong công cuộc chế ngự thiên nhiên…
- Chỉ ra vài nét tiêu biểu về nghệ thuật trong đoạn thơ và bài thơ: bút pháp lãng mạn; hình ảnh sống động, độc đáo, từ ngữ chính xác giàu chất tạo hình. Giọng thơ linh hoạt: khi hào hùng rắn rỏi, khi uyển chuyển mềm mại, tinh tế…
Về kĩ năng :
- Học sinh nắm vững kĩ năng làm bài văn nghị luận phân tích một đoạn thơ
- Bài làm có bố cục rõ ràng ; diễn đạt mạch lạc ; ít mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
b/ Biểu điểm :
- Điểm 5: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên ; kĩ năng giảng bình tốt, văn viết trôi chảy, có cảm xúc ; không mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp (1-2 lỗi).
- Điểm 4 : Đáp ứng yêu cầu ở mức khá; giải thích từ ngữ, hình ảnh hợp lí, văn viết khá trôi chảy; có thể mắc 3-4 lỗi chính tả, ngữ pháp .
- Điểm 3 : Hiểu nội dung đoạn thơ. Trình bày được khoảng nửa số ý. Văn viết chưa thật trôi chảy. Khá nhiều lỗi ngữ pháp, chính tả.
- Điểm 2 : Không nắm vững nội dung đoạn thơ, giảng bình từ ngữ, hình ảnh thơ sơ sài, thiếu nhiều ý ; mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Điểm 1 : Không nắm vững tác giả, tác phẩm; hiểu sai nội dung đoạn thơ; không biết giảng bình từ ngữ, hình ảnh thơ…Bài viết có nhiều lỗi các loại.
- Điểm 0.0: Để giấy trắng hoặc chỉ viết vài dòng không rõ ý.

Câu 3b (5 điểm) : Dành cho thí sinh học chương trình Nâng cao
. a/ Yêu cầu:
Về nội dung:
- Trên cơ sở nắm vững tác phẩm và những chi tiết về nhân vật người đàn bà vùng biển, học sinh phân tích, làm rõ diễn biến tâm trạng và số phận nhân vật.. Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng phải có các nội dung cơ bản sau:
- Giới thiệu những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm; giới thiệu nhân vật người đàn bà.
- Phân tích cuộc đời, tính cách nhân vật qua ngoại hình, lời nói , hành vi…
“Người đàn bà” không có tên tuổi cụ thể, một người vô danh như biết bao người đàn bà vùng biển khác.Bà ngoài 40, thô kệch, rỗ mặt, lúc nào cũng xuất hiện với “khuôn mặt mệt mỏi”, gợi ấn tượng về một cuộc đời nhọc nhằn, lam lũ. Bà thầm lặng chịu đựng mọi đớn đau, khi bị chồng đánh “không hề kêu một tiếng, không chống trả, không tìm cách trốn chạy”, chỉ đơn giản bởi trong cuộc mưu sinh đầy cam go, trên chiếc thuyền kiếm sống ngoài biển xa cần có một người đàn ông khỏe mạnh và biết nghề, chỉ vì những đứa con của bà cần được sống và lớn lên. Sự cam chịu nhẫn nhục như thế thật đáng để chia sẻ, cảm thông.
Thấp thoáng trong người đàn bà ấy là bóng dáng của biết bao người phụ nữ Việt Nam nhân hậu, bao dung, giàu lòng vị tha, đức hi sinh.
- Trên cơ sở phân tích nhân vật, phát hiện những vấn đề tác giả muốn đặt ra: sự phức tạp, đa chiều của cuộc sống, tình trạng đói nghèo và nạn bạo hành gia đình mà phụ nữ, trẻ em là nạn nhân; đức hi sinh của phụ nữ Việt Nam…
- Nhận biết được những sáng tạo nghệ thuật của nhà văn về xây dụng hình tượng nhân vật.
Về kỹ năng:
- Biết làm bài văn nghị luận phân tích một nhân vật văn học trong thể loại truyện ngắn.
- Bài làm có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt. Không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp
2/ Cho điểm:
- Điểm 5 : Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nêu trên. Văn viết có cảm xúc. Diễn đạt rõ ràng. Có thể còn một vài sai sót nhưng không đáng kể.
- Điểm 4: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên. Hướng triển khai ý hợp lý. Có thể còn vài ba sai sót nhỏ.
- Điểm 3 : Nắm được nội dung tác phẩm, cuộc đời nhân vật. Trình bày được khoảng nửa số ý, ít dẫn chứng. Văn viết chưa thật trôi chảy. Khá nhiều lỗi ngữ pháp, chính tả.
- Điểm 2: Chưa hiểu kỹ đề, bài viết quá sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt.Bài làm không rõ lập luận. Có quá nhiều lỗi nhỏ.
- Điểm 1 : Học sinh không nắm được tác phẩm, sai nhiều kiến thức cơ bản, bài làm không hoàn chỉnh; văn chưa thành câu.
- Điểm 0,0: Học sinh không làm bài hoặc chỉ viết một vài câu rời rạc, không thành ý

    Đề - Đáp án thi thử TN THPT 2010 (Sưu tầm)

    By Anonymous →
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
    MÔN : NGỮ VĂN
    Thời gian làm bài : 150 phút, không kể thời gian giao đề
    
    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5.0 điểm)

    Câu 1 (2 điểm) :
    Nêu giá trị lịch sử và giá trị nghệ thuật của Tuyên ngôn độc lập ( Hồ Chí Minh).
    Câu 2 (3 điểm) :

    Anh /Chị hãy viết một văn bản nghị luận ngắn (khoảng 01 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến sau :
    “ Cái gốc của đạo đức, của luân lí là lòng nhân ái”. ( Lê Duẩn)
    PHẦN RIÊNG (5.0 điểm):
    Thí sinh học chương trình nào thì làm câu dành riêng cho chương trình đó.

    Câu 3a: Dành cho thí sinh học chương trình Chuẩn:
    Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau trong bài “Tây Tiến ” của Quang Dũng :
    Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
    Kìa em xiêm áo tự bao giờ
    Khèn lên man điệu nàng e ấp
    Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
    Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
    Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
    Có nhớ dáng người trên độc mộc
    Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa
    (Ngữ văn 12, tập một, trang 88, NXB Giáo dục, 2008)

    Câu 3b: Dành cho thí sinh học chương trình Nâng cao
    Phân tích nhân vật người đàn bà vùng biển trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu
    (Ngữ văn 12, tập hai, trang 89, NXB Giáo dục, 2008)

    ------------



    SỞ GD&ĐT THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
    MÔN : NGỮ VĂN

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    ( Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
    Hướng dẫn chung
    Đề bài gồm 3 câu, theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT: câu 1 kiểm tra kiến thức văn học; câu 2 là bài nghị luận xã hội; câu 3 là bài nghị luận văn học. Câu 1 chủ yếu yêu cầu tái hiện kiến thức nhưng cũng có yêu cầu về diễn đạt và lập luận. Chỉ những HS diễn đạt trôi chảy, đúng chính tả, ngữ pháp mới được điểm tối đa.
    Câu 2 và câu 3 là bài làm văn, tích hợp kiểm tra cả kiến thức xã hội, kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, kĩ năng lập luận của HS.
    Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc.
    Do sử dụng đồng thời hai bộ sách giáo khoa nên giám khảo cần linh hoạt trong việc vận dụng đáp án. Không buộc học sinh phải trả lời đúng theo cách diễn đạt của bộ sách nào.
    Nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí; không yêu cầu quá cao đối với mức điểm 9, 10; khuyến khích những bài làm có ý riêng, sáng tạo, văn viết có cảm xúc…
    Chỉ làm tròn điểm toàn bài (lẻ 0,25 làm tròn thành 0,5; lẻ 0,75 làm tròn thành 1,0)

    II. Đáp án và thang điểm

    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH

    Câu 1: (2 điểm) :
    1/ Yêu cầu về kiến thức: học sinh có thể trình bày khác nhau song cần có các ý sau:
    - Giá trị lịch sử.
    Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn: là lời tuyên bố xóa bỏ chế độ thực dân, phong kiến; là sự khẳng định quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của Việt Nam với thế giới; là mốc son lịch sử mở ra kỉ nguyên độc lập tự do trên đất nước ta.
    Giá trị nghệ thuật:
    Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận đặc sắc, mẫu mực; lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, ngôn ngữ hùng hồn, giọng văn đầy cảm xúc…
    2/ Cho điểm :
    Điểm 2,0: Đáp ứng các yêu cầu về nội dung. Diễn đạt tốt. Chấp nhận một vài lỗi nhỏ.
    Điểm 1,0: Trình bày được khoảng nửa số ý. Còn mắc một số lỗi chính tả, ngữ pháp.
    Điểm 0,0: Chỉ viết vài câu rời rạc, không rõ nội dung, không làm bài.
    Giám khảo căn cứ vào bài làm để xác định các mức điểm cụ thể. Không yêu cầu học sinh viết đủ các cụm từ dùng trong đáp án. Sai lỗi

    KTC đợt 1 09-10 K12

    By Anonymous →
    KIỂM TRA CHUNG ĐỢT 1- NĂM HỌC 2009-2010
    MÔN VĂN KHỐI 12
    Thời gian: 90 phút

    I. Kiến thức văn học(2.0 điểm)
    Trình bày hoàn cảnh và mục đích sáng tác “Tuyên ngôn độc lập ” (Hồ Chí Minh) .
    II.Nghị luận văn học (3 điểm)
    Anh (chị) có cảm nhận gì về những câu thơ sau trong bài thơ “TÂY TIẾN” của Quang Dũng:
    “ Rải rác biên cương mồ viễn xứ
    Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
    Ào bào thay chiếu anh về đất
    Sông Mã gầm lên khúc độc hành”
    (Trích sách giáo khoa “Ngữ văn 12”, tập 1 trang 89)
    III.Nghị luận xã hội (5 điểm)
    Tuổi trẻ học đường nên suy nghĩ và hành động như thế nào để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông?

    -----HẾT-----