Browsing "Older Posts"

Browsing Category "Ý nghĩa nhan đề"

TS L10 2012 tại Hà Nội: Đề và gợi ý chấm

By Anonymous →

KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Khóa ngày 21 tháng 06 năm 2012 tại Hà Nội
Môn thi : VĂN
Thời gian: 120 phút (không tính thời gian giao đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC

Phần I: (7 điểm)
            Nhà thơ Phạm Tiến Duật có câu thơ thật độc đáo:
                        “Không có kính không phải vì xe không có kính
                        Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi”
            Và trên chiếc xe ấy, người chiến sĩ lái xe đã:
                        “Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
                        Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
                        Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
                        Như sa như ùa vào buồng lái.”
                                                            (Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục 2011)
1.      Những câu thơ vừa dẫn trích trong tác phẩm nào? Cho biết năm sáng tác của tác phẩm đó.
2.      Chỉ ra từ phủ định trong câu thơ độc đáo trên. Việc dùng liên tiếp từ phủ định ấy nhằm khẳng định điều gì và góp phần tạo nên giọng điệu nào cho bài thơ?
3.      Dựa vào khổ thơ trên, hãy viết đoạn văn nghị luận khoảng 12 câu lập luận diễn dịch làm rõ cảm giác của người chiến sĩ lái xe trên chiếc xe không kính, trong đó có sử dụng câu phủ định và phép thế (gạch dưới câu phủ định và những từ ngữ dùng làm phép thế).
4.      Chép lại hai câu thơ liên tiếp sử dụng từ phủ định trong tác phẩm (được xác định ở câu hỏi 1).

Phần II (3 điểm)
1.      Lặng lẽ Sa Pa là một truyện ngắn thành công của nhà văn Nguyễn Thành Long. Em hãy giới thiệu ngắn gọn (khoảng nửa trang giấy thi) về tác phẩm này.
2.      Trong nhan đề  Lặng lẽ Sa Pa, tác giả đã sắp xếp các từ khác với trật tự thông thường như thế nào? Cách sắp xếp ấy có dụng ý gì trong việc thể hiện chủ đề truyện ngắn?
3.      Ghi lại một dẫn chứng ở một bài thơ đã học (nêu rõ tên tác phẩm) để thấy rằng cách sắp xếp đó được nhiều tác giả sử dụng trong sáng tác của mình.
BÀI GIẢI GỢI Ý
Phần I :
1.  Những câu thơ trích dẫn trong đề bài thuộc tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật. Bài thơ được sáng tác vào năm 1969 (trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ).
2. Từ phủ định trong câu thơ : không có, khôngphải. Việc dùng liên tiếp từ phủ định khôngnhằm khẳng định tính chất đặc biệt của hình tượng những chiếc xe trong bài thơ. Trước hết, xét về nguồn gốc những chiếc xe này cũng có kính bình thường như tất cả mọi chiếc xe. Cho nên, xe không kính không phải vì xe không có kính. Tuy nhiên, do hoàn cảnh ác liệt của chiến tranh, xe đã trở nên bất thường : không có kính. Cái điều này góp phần nói lên sự khốc liệt của chiến tranh, lòng dũng cảm của người chiến sĩ lái xe, không biết sợ, bất chấp hoàn cảnh khốc liệt. Từ đó, nó góp phần tạo nên một giọng điệu vừa gần gũi tự nhiên, vừa ngang tàng khí phách của người chiến sĩ trong tiểu đội những chiếc xe không kính.
3.  Thí sinh có thể viết những đoạn văn cụ thể khác nhau. Tuy nhiên, đó phải là những đoạn văn nghị luận khoảng 12 câu theo cách lập luận diễn dịch với nội dung làm rõ cảm giác của người chiến sĩ lái xe trên chiếc xe không kính. Đoạn văn đó phải có sử dụng câu phủ định và phép thế. Gạch dưới câu phủ định và những từ ngữ dùng làm phép thế. Đây chỉ là một ví dụ :
      - Người chiến sĩ lái xe có rất nhiều cảm giác khi điều khiển những chiếc xe không kính.
      - Trước hết, vì xe không có kính chắn gió nên gió cứ lùa thẳng vào buồng lái.
      - Nó làm cho người lái xe có cảm giác mắt trở nên khó chịu.
      - Nhưng bên cạnh đó, lái những chiếc xe không kính lại mang tới những cảm giác thú vị.
      - Người chiến sĩ thấy giữa mình và con đường không còn sự cách ngăn.
      - Con đường vì miền Namphía trước chạy thẳng vào tim.
      - Nó nối liền trái tim của người chiến sĩ với miền Nam ruột thịt.
      - Ngoài ra, nó còn nối liền người ngồi trong xe với thiên nhiên rộng lớn ở bên ngoài.
      - Người chiến sĩ thấy ánh sao, cánh chim trên bầu trời như trở nên gần gũi.
      - Không có kính ngăn trở, chúng như sa, như ùa vào buồng lái.
      - Tâm hồn của người lính lái xe không kính lãng mạn biết bao!
4.                                 Khôngcó kính, rồi xe không có đèn
                                    Không có mui xe, thùng xe có xước,
Phần II:
1.  Câu hỏi yêu cầu thí sinh giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa trong khoảng nửa trang giấy thi. Đáp ứng câu hỏi này, thí sinh cần nêu một số những nội dung căn bản sau :
      - Giới thiệu ngắn gọn về nhà văn Nguyễn Thành Long và khẳng định Lặng lẽ Sa Pa là một truyện ngắn thành công của ông.
      - Giới thiệu ngắn gọn xuất xứ của truyện : được sáng tác trong dịp đi thực tế  ở Lào Cai vào tháng 6 và 7 năm 1970 và được in trong tập Giữa trong xanh, xuất bản năm 1972.
      - Giá trị nội dung của truyện được thể hiện ở sự khắc họa thành công hình ảnh những người lao động bình thường mà tiêu biểu là anh thanh niên làm công tác khí tượng ở một mình trên đỉnh núi cao. Đó là một thanh niên giàu nghị lực đã vượt qua hoàn cảnh bằng những suy nghĩ rất đẹp, giản dị mà sâu sắc; có những tính cách và phẩm chất đáng mến: hiếu khách, cởi mở và chân tình; khiêm tốn, thành thật; có đời sống tâm hồn trẻ trung, phong phú và lành mạnh. Đó là những người lao động khác: ông kỹ sư vườn rau Sa Pa, người cán bộ nghiên cứu về sét… Qua đó, truyện còn khẳng định vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng.
      - Giá trị nghệ thuật của truyện được thể hiện trong tình huống truyện hợp lý, trong cách kể chuyện tự nhiên, trong nghệ thuật xây dựng nhân vật chân thật, sống động và trong sự kết hợp giữa tự sự, trữ tình và bình luận.
2.   Trong nhan đề Lặng lẽ Sa Pa, tác giả đã sắp xếp các từ khác với trật tự thông thường. Tác giả đã sử dụng biện pháp đảo ngữ (lặng lẽ Sa Pa thay vì Sa Pa lặng lẽ) nhằm làm nổi bật tính chất lặng lẽ của Sa Pa và tinh thần lao động thầm lặng đáng quý của những con người trên vùng đất Sa Pa đúng với cảm hứng của nhà văn Nguyễn Thành Long khi sáng tác truyện : « Sa Pa không chỉ là một sự yên tĩnh. Bên dưới sự yên tĩnh ấy, người ta làm việc » , hy sinh, yêu thương và mơ ước.
3.   Thí sinh có thể ghi lại một dẫn chứng ở một bài thơ đã học có biện pháp đảo ngữ. Câu hỏi chỉ yêu cầu nêu rõ tên tác phẩm và dẫn chứng không giới hạn năm học. Do vậy, học sinh có thể lấy dẫn chứng ở chương trình lớp 9 mà cũng có thể ở các lớp dưới. Đây là một vài ví dụ :
      - Một mùa xuân nho nhỏ, lặng lẽdâng cho đời. (Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải)
      - Lom khom dưới núi tiều vài chú, lác đác bên sông chợ mấy nhà. (Qua đèo Ngang Bà Huyện Thanh Quan)
      - Ung dung buồng lái ta ngồi, nhìn đất nhìn trời nhìn thẳng. (Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật).
      Điều này cho thấy đảo ngữ là một biện pháp tu từ được dùng phổ biến trong thơ văn.
Lý Tú Anh
(Trường THPT Vĩnh Viễn – TP.HCM)


Đề thi -Đáp án TS vào lớp 10 2009-2010

By Anonymous →
Đề thi -Đáp án TS vào lớp 10 2009-2010 của: TPHCM,Hà Nội,Quảng Nam,Hưng Yên

http://d.violet.vn/uploads/resources/159/552223/preview.swf

Các nhãn: và từ khóa

9.Thi TS lớp 10,
NLXH,
VH Trung Đại,
Hiện thực XHPK,
Lặng lẽ Sapa,
Tiếng Việt,
Nhân hóa,
Nhân vật,
Mùa xuân nho nhỏ,
Khởi ngữ,
Thành ngữ,
Ý nghĩa nhan đề,
Yếu tố nghệ thuật,
Tình bạn,
Quan niệm sống,
Người con gái NX,
Phép liên kết,
Ánh trăng,
Bếp lửa

Đề-Đáp án thi thử TN THPT Tp.HCM 2010

By Anonymous →
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------------------
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 2 trang) ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
NĂM HỌC 2009 - 2010
MÔN THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 150 phút
(không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Ý nghĩa nhan đề vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ.
Câu 2 (3 điểm)
Viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ về mục đích của việc học: “Học để chung sống”.
II. PHẦN RIÊNG (5 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (Câu 3a hoặc Câu 3b)
Câu 3a (5 điểm): Theo chương trình Chuẩn
Phân tích hình tượng người lái đò trong tác phẩm Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân.
Câu 3b (5 điểm): Theo chương trình Nâng cao
Cảm nhận của anh (chị) về tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” trong đoạn thơ sau:
Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút non Nghiên
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hóa núi sông ta

Em ơi em
Hãy nhìn rất xa
Vào bốn nghìn năm Đất Nước
Năm tháng nào cũng người người lớp lớp
Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta
Cần cù làm lụng
Khi có giặc người con trai ra trận
Người con gái trở về nuôi cái cùng con
Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh
Nhiều người đã trở thành anh hùng
Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhỏ
Nhưng em biết không
Có biết bao người con gái, con trai
Trong 4.000 lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đã sống và chết
Giản dị và bình tâm
Không ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Đất Nước

(Trích “Đất Nước- Nguyễn Khoa Điềm)
… … … .HẾT. … … …
Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2009 - 2010
MÔN THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 150 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. .HƯỚNG DẪN CHUNG Đề bài gồm 3 câu, theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT: câu 1 kiểm tra kiến thức văn học; câu 2 là bài nghị luận xã hội; câu 3 là bài nghị luận văn học. Câu 1 chủ yếu yêu cầu tái hiện kiến thức nhưng cũng có yêu cầu về diễn đạt. Những HS diễn đạt trôi chảy, đúng chính tả, ngữ pháp mới được điểm tối đa. Câu 2 và câu 3 là bài làm văn kiểm tra kiến thức xã hội, kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, kĩ năng lập luận của HS.
 Giám khảo cần nắm nội dung bài làm của HS để đánh giá, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc. Chú ý khuyến khích các bài viết có ý riêng, sáng tạo.
 Thí sinh có thể trình bày theo các cách riêng, nếu đáp ứng các yêu cầu vẫn cho đủ điểm.
II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Đáp án Điểm
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH 5,0
Câu 1 Ý nghĩa nhan đề vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ. 2,0
- Nhan đề cho thấy tình cảnh trớ trêu, mâu thuẫn, đau khổ của nhân vật Trương Ba khi tâm hồn thanh cao, nhân hậu phải ẩn trong thân xác hàng thịt thô lỗ, phàm tục. 1,0
- Đặt ra vấn đề: con người phải được sống là mình với những phẩm chất tốt đẹp, sống trong sự hài hòa giữa thể xác và tâm hồn. 1,0
Câu 2
Viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ về mục đích của việc học: “Học để chung sống”. 3,0
a. Yêu cầu về kĩ năng
 Nắm phương pháp làm bài văn nghị luận xã hội.
 Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.
 Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích, chứng minh, bình luận…).
 Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
 Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; trình bày bài rõ ràng.

b. Yêu cầu về kiến thức
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận. 0,25
- “Học để chung sống” là lĩnh hội, tích lũy kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm sống để có thể chung sống tốt đẹp, hài hòa với cộng đồng. 0,75
- Kiến thức, kĩ năng có được trong quá trình học tập giúp người học giao tiếp, ứng xử thân thiện, hài hòa, vui tươi với mọi người; có thể cùng lao động; có khả năng thích ứng với những đổi thay của cuộc sống …
- Lưu ý : HS cần có dẫn chứng để làm sáng tỏ ý. 1,0

- Bổ sung những giá trị tốt đẹp khác mà việc học đem lại; phê phán những người không học tập kiến thức, kĩ năng dẫn đến nhiều hạn chế trong cuộc sống. 0,5
- Luôn ý thức học tập kiến thức, kĩ năng sống để có thể chung sống tốt đẹp với mọi người. 0,5
I. PHẦN RIÊNG 5,0
a. Yêu cầu chung về kĩ năng
- Nắm phương pháp làm bài nghị luận văn học.
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.
- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (chứng minh, bình luận, so sánh mở rộng vấn đề…). Đặc biệt, thí sinh phải nắm vững thao tác phân tích một nhân vật trong tác phẩm tự sự và phân tích một đoạn thơ, bài thơ.
- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày bài rõ ràng.
b. Yêu cầu về nội dung
Câu 3a. Theo chương trình Chuẩn
Phân tích hình tượng người lái đò trong tác phẩm Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân. 5,0
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận. 0,5
- Công việc lái đò trên sông Đà rất gian nan, cực nhọc, hiểm nguy. 0,5
- Ông lái đò là người dũng cảm, ngoan cường. 1,0
- Ông hiện lên như vị chỉ huy dày dạn kinh nghiệm sông nước, có tài trí và ý chí cao. 1,0
- Ông lái đò có phong thái bình tĩnh, ung dung, tài hoa. 1,0
- Khái quát, đánh giá được những vấn đề (nội dung, nghệ thuật) đã bàn luận. 1,0
Lưu ý: Học sinh có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách khác nhau. Giám khảo đánh giá mức điểm dựa trên kĩ năng làm bài và nội dung toàn bài của học sinh.
3b. Theo chương trình Nâng cao: Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” trong đoạn thơ Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm. 5,0
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận. 0,5
- Ở bình diện không gian địa lí, những cảnh quan thiên nhiên gắn liền với cuộc sống của nhân dân. Những cảnh ngộ, số phận, phẩm chất của con người Việt Nam đã làm nên những địa danh, thắng cảnh cho đất nước. Những cảnh ấy được tiếp nhận qua tâm hồn nhân dân. 1,5
- Theo thời gian lịch sử, những người dân cần cù lao động để xây dựng đất nước. Khi có ngoại xâm thì nhân dân anh dũng chiến đấu để bảo vệ đất nước, sẵn sàng hi sinh cho quê hương.
- Nhân dân là người làm nên đất nước. 2,0
- Khái quát, đánh giá những vấn đề (nội dung, nghệ thuật) đã bàn luận. 1,0
Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.