Browsing "Older Posts"

Browsing Category "Phương pháp giải bài tập"

Phương pháp giải bài toán mạch tụ Cân Bằng và không cân bằng

By Anonymous →
Xem Online:
+Bài 1:

Phương pháp bảo toàn

By Unknown →
1. Bảo toàn điện tích:
-Nguyên tắc : Tổng điện tích dương luôn bằng tổng điện tích âm vè giá trị tuyệt dối. Dung dịch luôn trung hòa về điện.
-Các ví dụ:
Ví dụ 1: Dung dịch A chứa các ion: Na+ (a mol), HCO3 (b mol), CO32- (c mol), SO42- (d mol).Để tạo ra kết tủa lớn nhất người ta dùng 100 ml Ba(OH)2 x mol/l. Tính X theo a,b.
Giải
HCO3- + OH- ---> CO32- + H2O
b --> b
Ba2+ + CO32- ---> BaCO3
Ba2+ + SO42- ---> BaSO4
Dung dịch sau PU chỉ có Na+ (ban đầu) là a mol. Vậy để dung dịch trung hòa về điện
thì cấn a mol OH-, trong khi đó đã tiêu tốn b mol OH- ở trên.
Vậy nOH- = a+b mol ---. x = (a+b)/0,2.

2. Bảo toàn khối lượng:
-Nguyên tắc: 
+Trong PUHH thì tổng khối lượng các sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia PU.
+Khi cô cạn dung dịch thì khối lượng hỗn hợp muối thu được bằng tổng khối lượng các cation kim loại và anion gốc axit.
-Các ví dụ:
Ví dụ 2: Cho từ từ một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe và các oxit 
của Fe đun nóng thu được 64 gam Fe, khi đi ra sau PU tạo 40 gam kết tủa với dung dịch Ca(OH)2 dư. Tính m.
Giải
Ta có: nCO2 = nCaCO3 = 40/100 = 0,4 mol
mCO + m = mFe + mCO2 
mà nCO pu = nCO2 = 0,4 nên:
m = mFe + mCO2 - mCO = 64 + 0,4.44 - 0,4.28 = 70,4 g
Ví dụ 3: Một dung dịch chứa 0,1 mol Fe2+ , 0,2 mol Al3+, x mol Cl- và y mol SO4 2-Tính x,y biết rằng cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam chất rắn khan.
Giải
Theo định luật bảo toàn khối lượng: 56.0,1 + 27.0,2 + 35,5x + 96y = 46,9
Theo định luật bảo toàn điện tích: 0,1.2 + 0,2.3 = x + 2y
Giải hệ phương trình ---> x = 0,2 y = 0,3
Ví dụ 4: Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 rượu no, đơn chức với H2SO4 đặc thu dược 111,2 g
hỗn hợp 6 ete có số mol bằng nhau. Tính số mol mõi ete.
Giải
Theo ĐLBT khối lượng: mrượu = mete + mH2O
---> mH2O = mrượu - mete = 132,5 - 111,2 = 21,6 g
trong PU ete hóa thì: nete = nH2O = 21,6/18 = 1,2 mol
---> Số mol mỗi ete là 1,2/6 = 0,2 mol
Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của kim loại hóa trị I và II vào dung dịch HCl đủ thu được 0,2 mol CO2. Tính khối lượng muối mới thu dược.
Giải
Trong các PU của HCl với muối cacbonat thì nCO2 = nH2O = nHCl/2
mà nCO2 = 0,2 mol ---> nH2O = 0,2 mol và nHCl = 0,4 mol
theo ĐLBT khối lượng: 23,8 + 0,4.36,5 = m + 44.0,2 + 18.0,2
---> m = 26 g

3. Bảo toàn electron:
-Nguyên tắc: Đây là trường hợp riêng của bảo toàn điện tích, chỉ áp dụng cho các PU oxi hóa khử. Khi đó ne cho = ne nhận.
-Các ví dụ:
Ví dụ 6: Trộn 60 gam bột Fe với 30 gam bột S rồi đun nóng trong điều kiện không có không khí thu được chất rắn A. Hòa tan A bằng HCl dư thu được hỗn hợp khí B.
Đốt cháy hoàn toàn B cần bao nhiêu lit Ò ở đktc.
Giải
Ta thấy nFe = 60/56 > nS = 30/32 nên Fe dư, S hết.
Khí B là hỗn hợp H2, H2S. Đốt B thu được SO2, H2O
Phân tích:
-S nhận một phần e của Fe để tạo S2- (FeS) và không thay đổi trong PU với HCl (vẫn
là S2- trong H2S), cuối cùng nó nhường lại toàn bộ e do Fe đã cho và e do nó vốn có để tạo SO2 trong PU với O2.
-Fe nhường một phần e cho S để tạo Fe2+ (FeS) và cuối cùng lượng e này lại đẩy sang cho O2 (theo trên). Phần Fe dư còn lại nhường e cho H+ để tạo H2, sau đó H2 
lại trả số e này cho O2 trong PU cháy tạo H2O
---> Như vậy, một cách gián tiếp thì toàn bộ e do Fe nhường và S nhường đã được O2 thu nhận.
Vậy: ne cho = 2nFe + 4nS = 5,89 mol.
---> nO2 = 5,89/4 = 1,47 mol
V O2 = 1,47.22,4 = 32,928 lit.
Ví dụ 7: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A,B có hóa trị không đổi, chúng đều không PU với nước và mạnh hơn Cu. Ch X tác dụng hoàn toàn với CuSO4 dư, lấy Cu thu được cho PU hoàn toàn với HNO3 dư thấy thoát ra 1,12 lit NO ở đktc. Nếu cho lượng X trên PU hoàn toàn với HNO3 thì thu được bao nhiêu lit N2 ở đktc.
Giải
Phân tích: Cu2+ nhận a mol e của A,B để tạo Cu, Cu lại nhường lại a mol e cho N5+
để tạo NO.
N5+ + 3e ---> N2+--->nNO = a/3 = 1,12/22,4 = 0,05 mol --> a = 0,15 mol
Ở thí nghiệm sau, A,B nhường a mol e cho N5+ để tạo N2:
2N5+ 2.5e ---> N2
---> nN2 = 0,15/10 = 0,015 mol
--> V N2 = 0,015.22.4 = 0,336 lit
Ví dụ 8. Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu,Mg,Al tác dụng hết với HNO3 thu được 0,01 mol NO
và 0,04 mol NO2. Tính khối lượng muối tạo ra?
Giải
Đặt số mol Mg,Al,Cu lần lượt là a,b,c
--->Số mol e nhường = 2a + 3b + 2c = nNO3- trong muối.
Số mol e nhận = 3nNO + nNO2 = 0,07 mol = 2a + 3b + 2c
Vậy: m = 1,35 + 0,07.62 = 5,69 gam

Chú ý: Số mol HNO3 làm môi trường = số mol HNO3 tạo muối = số mol e cho = số mol e nhận. Số mol HNO3 oxi hóa tính được theo số mol các SP khử, tù đó ta tính được số mol HNO3 phản ứng.
Sưu tầm
Nguồn: Shopkienthuc

Phương pháp trung bình

By Unknown →
- Phương pháp trung bình chỉ áp dụng cho bài toán hỗn hợp các chất, các chất này phải PU hoàn toàn hay có hiệu suất như nhau.
- Từ giá trị trung bình ta biện luận tìm ra : nguyên tử khối, phân tử khối , số nguyên tử trong phân tử.
Các ví dụ:
Ví dụ 1. Hòa tan 4,68 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A,B kế tiếp nhau trong nhóm II A vào dung dịch HCl dư thu được 1,12 l CO2(đktc). Xác định A,B.
Giải
Đặt M là nguyên tử khối trung bình của A,B:
---> nMCO3 = nCO2 = 1,12/22,4 = 0,05 mol
---> MCO3= 4,68/0,05 = 93,6 --> M = 33,6
Biện luận A < M = 33,6 < B --> A = 24, B = 40 : Mg,Ca
Ví dụ 2. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 rượu no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 3,584 l CO2 và 3,96 g H2O Tính a và CTPT của hai rượu.
Giải
Gọi n là số C trung bình và x là tổng số mol. Từ PU đốt cháy :
nCO2 = nx = 3,584/22,4 = 0,16 mol
nH2O = (n+1)x = 3,96/18 = 0,22 mol
---> x = 0,06 và n = 2,67
---> a = (14n+18).x = 3,32 g
Hai rượu là: C2H5OH vàC3H7OH
Nguồn: Shopkienthuc

Phương pháp giải bài tập quy luật di truyền tổng hợp

By Anonymous →

di truyền
 Các dạng bài tập quy luật di truyền dạng tổng hợp vừa liên kết gen vừa phân li độc l

[Vật lí 10] Loại 6 Viết phương trình chuyển động tìm vị trí và thời điểm hai chất điểm gặp nhau

By Sáng →

LOẠI 6: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG TÌM VỊ TRÍ VÀ THỜI ĐIỂM HAI CHẤT ĐIỂM GẶP NHAU

Phương pháp
1. Chọn hệ quy chiếu

[Vật lí 10] Phương pháp giải bài tập loại 5 Tìm quãng đường, vận tốc, gia tốc, thời gian

By Sáng →
LOẠI 5: TÌM QUÃNG ĐƯỜNG, VẬN TỐC, GIA TỐC, THỜI GIAN

Phương pháp:
Các công thức:

[Vật lí 10] Phương pháp giải bài tập loại 4 Vận tốc trung bình

By Sáng →

LOẠI 4: VẬN TỐC TRUNG BÌNH

Phương pháp:
1. Dùng công thức
$v_{tb} = \frac{s_{AB}}{t_{AB}}$
2. Dùng công thức
$\bar{v_{tb}} = \frac{\bar{v_1}t_1 + \bar{v_2}t_2 + …}{t_1 + t_2 + …}$

BÀI TẬP MẪU

Bài 1.8: Một xe chạy trong 6 giờ, 2 giờ đầu xe chạy với vận tốc trung bình 60 km/h, 4 giờ sau xe chạy với vận tốc trung bình 45 km/h. Tính vận tốc trung bình của xe trong một thời gian chuyển động.
Giải:
Vận tốc trung binh: $\bar{v_{tb}} = \frac{\bar{v_1}t_1 + \bar{v_2}t_2}{t_1 + t_2} = \frac{60.2 + 45.4}{2 + 4}$

Bài 1.9: Trên một nữa quảng đường, một ô tô chuyển động đều với vận tốc 50 km/h, trên nửa quãng đường còn lại ô tô chuyển động với vận tốc không đổi 60 km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường đã cho.
Giải:
Vận tốc trung bình: $v_{tb} = \frac{s}{t_1 + t_2}$
Thời gian đi nữa quãng đường đầu : $t_1 = \frac{2}{v_1} = \frac{s}{2v_1}$
Thời gian đi nữa quãng đường sau: $t_2 = \frac{2}{v_2} = \frac{s}{2v_2}$
Vậy: $v_{tb} = \frac{s}{\frac{s}{2v_1} + \frac{s}{2v_2}} = \frac{2v_1v_2}{v_1 + v_2} = \frac{2.50.60}{50 + 60} = 54,55$ km/h

Bài 2.0: Một ô tô chạy trên một đường thẳng lần lượt đi qua bốn điểm liên tiếp cách đều nhau AB = BC = CD = 12 km. Xe đi đoạn AB hết 30 phút, đoạn BC hết 20 phút và đoạn CD hết 30 phút. Tính vận tốc trung bình trên mỗi đoạn đường AB, BC, CD.
Giải:
Ta có: AB = BC = CD = 12 km  $\Rightarrow$  AD = 36 (km)
Vận tốc trung bình:  $v_{tb} = \frac{s_AB}{t_AB}$
·   Vận tốc trung bình trên đoạn đường AB:  $v_{tb(AB)} = \frac{AB}{t_{AB}}

$$ \left\{\begin{matrix} AB = 12 (km)\\ t_{AB} = 30 phút = 0,5 giờ \end{matrix}\right.$$
$\Rightarrow  v_{tb(AB)} = \frac{12}{0,5} = 24 km/h$
·   Vận tốc trung bình trên đoạn đường BC:  $v_{tb(BC)} = \frac{BC}{t_{BC}}
$$ \left\{\begin{matrix} BC = 12 (km)\\ t_{BC} = 20 phút = \frac{1}{3} giờ \end{matrix}\right.$$
$\Rightarrow  v_{tb(BC)} = \frac{12}{\frac{1}{3}} = 36 km/h$
·   Vận tốc trung bình trên đoạn đường CD:  $v_{tb(CD)} = \frac{CD}{t_{CD}}
$$ \left\{\begin{matrix} CD = 12 (km) \\ t_{CD} = 30 phút = 0,5 giờ \end{matrix}\right.$$
$\Rightarrow  v_{tb(CD)} = \frac{12}{0,5} = 24 km/h$
Theo Lê Văn Thông: Nhà xuất bản trẻ

Phương pháp giải bài tập Vật lí 10 loại: Viết phương trình chuyển động, tìm thời điểm, tọa độ hai chất điểm gặp nhau

By Sáng →
LOẠI 1: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG. TÌM THỜI ĐIỂM, TỌA ĐỘ HAI CHẤT ĐIỂM GẶP NHAU
PHƯƠNG PHÁP

Bài toán thuận: Cho v, $x_o$, $t_o$
1.      Chọn hệ quy chiếu
2.      Viết phương trình chuyển động:

$$\begin{cases}
x_1 = x_{01} + v_1(t – t_1) & \color{red}{(1)} \\
x_2 = x_{02} + v_2(t – t_2)  &  \color{red}{(2)}
\end{cases} $$

3.      Tại thời điểm hai chất điểm gặp nhau: $x_1$ = $x_2$ $\Rightarrow$  t
Chú ý: Việc tìm vị trí và thời điểm gặp nhau có thể dùng cách vẽ đồ thị tọa độ.

BÀI TẬP MẪU:

Bài 1.1: Lúc 6 giờ sang một người đi xe đạp từ A về B với vận tốc 15km/h
a)      Viết phương trình chuyển động của xe đạp.
b)      Lúc 10 giờ thì người đi xe đạp ở vị trí nào?
Giải:
a)      Lập phương trình chuyển động của xe đạp
+ Chọn trục tọa độ Ox
+ Gốc thời gian là lúc 6 giờ (khởi hành)

            Phương trình chuyển động: x = vt + $x_{OA}$
Với v = 15km/h; $x_{OA}$ = 0
Nên: x = 15t (km)

b)      Vị trí của người đi xe đạp lúc 10 giờ
$t_0$ = 6h, t = 4h
Mà x = 15t = 15.4 = 60km

Bài 1.2: Hai xe A và B cách nhau 112 km, và chuyển động ngược chiều nhau. Xe thứ nhất có vận tốc 36 km/h, xe thứ hai có vận tốc 20 km/h và cùng khởi hành lúc 7h.
a)      Viết phương trình chuyển động của xe A và xe B.
b)      Thời điểm nào để hai xe gặp nhau.
c)      Vị trí hai xe gặp nhau.
Giải:
a)      Phương trình chuyển động
Chọn trục tọa độ Ox

Gốc thời gian lúc 7h (khởi hành)
·         Phương trình chuyển động của xe A: $x_1 = v_1t + x_{OA}$
Với  $v_1$ = 36 km/h; $x_{OA}$ = 0
Nên $x_1$ = 36t (km)
·         Phương trình chuyển động của xe B: $x_2 = v_2t + x_{OD}$
Với $v_2$ = -20 km/h (ngược chiều dương)
       $x_{OB}$ = $\bar{OB}$ = 112 km
Nên $x_2$ = -20t +112 (km)
b)      Thời điểm hai xe gặp nhau
Phương trình chuyển động của xe A: $x_1$ = 36t (km)
Phương trình chuyển động của xe B: $x_2$ = -20t +112 (km)
            Hai xe gặp nhau: $x_1 = x_2$
                                       36t = -20t + 112
                                    Suy ra: t = 2h
Thời điểm hai xe gặp nhau là 9h (vì $t_0$ = 7h)
c)      Vị trí hai xe gặp nhau
Thế t =2h vào $x_1$ hoắc $x_2$: $x_1$ = 36t = 36.2 = 72 km
Vậy hai xe gặp nhau cách gốc tọa độ 72 km

Theo Lê Văn Thông: Nhà xuất bản trẻ