Browsing "Older Posts"

Browsing Category "Thi Đại Học - Cao Đẳng"

Tổng hợp đề thi thử ĐH và CĐ môn Vật lý

By Anonymous →

 

Dưới đây có khá nhiều đề thi thử môn Vật lý vào đại học cao đẳng của các trường trong một số năm gần đây. Với các đề thi này, chủ yếu mang tính chất tham khảo nhưng cũng khá sát với đề thi của Bộ giáo dục và đào tạo. 

Trong thư mục cũng có một số phương pháp và bài giảng giúp các bạn giải các bài toán vật lý được tốt hơn. 

Tài liệu được cập nhật thường xuyên. Bởi onbai.vn

Chúc các sĩ tử ôn thi thật tốt
Download

Theo: Onbai
Nguồn: KienThucViet.Net

Kinh nghiệm làm bài thi trắc nghiệm môn Hóa học

By Unknown →
Cũng giống như môn Vật lí, đặc điểm chung của đề thi trắc nghiệm môn Hóa học là phạm vi ra đề rất rộng.




Đối với những nội dung cụ thể để làm bài trắc nghiệm các bạn cần phải nắm vững và vận dụng lý thuyết về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, sự điện ly, phản ứng ô xi hóa khử, tốc độ phản ứng…

Với cấu trúc đề thi trắc nghiệm cũng như tính phổ quát, yêu cầu các bạn học sinh cần nắm vững những kiến thức, kỹ năng cơ bản nhằm đạt được kết quả cao trong bài thi. Cụ thể về lý thuyết các bạn cần biết và hiểu được những lý thuyết chung về Hóa học; tính chất hóa học cơ bản của các chất hữu cơ, vô cơ trình bày trong chương trình; cách thức và ứng dụng để điều chế ra một số các chất cụ thể.

Ví dụ: Các kim loại kiềm như kiềm thổ và kiềm nhôm đều có tính chất hóa học chung cơ bản là : a. Tính khử yếu; b. Tính oxi hóa yếu; c. Tính oxi hóa mạnh; d. Tính khử mạnh


Một phần quan trọng nữa đó chính là thực hành hóa học. Trong phần này các bạn cần biết hiện tượng và quan sát được một số phản ứng hóa học đặc trưng đã có trong bài học và sách bài tập hóa học lớp 12. Ngoài ra các bạn cũng cần phân biệt được các chất bằng phương pháp hóa học.

Ví dụ: Dung dịch chất có pH nhở hơn 7 là:

a. NaCL; b. Na2CO3 ; c. CH3COONa; d. ALCL3


Nắm bắt được hai phần kiến thức trên các bạn sẽ dễ dàng vận dụng vào các bài tập, đặc biệt là những dạng bài tập có nội dung tính toán không quá phức tạp, có thể giải nhanh, gọn để chọn ra phương án đúng. Đó cũng chính là nội dung cốt lõi của các dạng bài tập sẽ được ra trong đề thi trắc nghiệm Hóa học.

Ví dụ: Giả sử cho 7,8 gam Kali kin loại vào 192,4 gam nước sẽ thu được m gam dung dịch và một lượng khí thoát ra. Giá trị của m là (Cho H=1, O=16, K=39)

a. 203,6 gam; b. 200,2 gam; c. 198 gam; d. 200 gam


Một mẹo nhỏ giúp cho các bạn học sinh tìm được nhanh và chính xác phương án đúng trong câu trắc nghiệm môn Hóa học đó chính là các bạn cần nhớ các khái niệm, tính chất và biết cách vận dụng từng trường hợp cụ thể vào bài tập để chọn phương án đúng. Khi nhận đề thi điều đầu tiên các bạn cần đọc thật kỹ, từng câu từng chữ nhằm tránh bị “gài bẫy”, đồng thời nắm chắc nội dung mà đề thi yêu cầu cần trả lời. Đặc biệt cần chú ý tới các từ có ý phủ định như “không”, “không đúng”, “sai”…

Ví dụ: Dung dịch chất nào sau đây không làm giấy quỳ tím hóa đỏ?

a. C2H5OH; b. CH3COOH; c. HCL; d. HCOOH
Nhận xét: Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ có môi trường axit. Dung dịch không làm quỳ tím hóa đỏ phải là dung dịch có môi trường kiềm hoặc trung tính. Đọc nhanh các phương án thấy ngay b, c, d đều là axit, chỉ có ancoletylic không làm quỳ tím hóa đỏ. Vậy phương án cần chọn là a.


Trong quá trình lựa chọn phương án đúng nếu các bạn đã xác định được phương án đúng rồi thì cũng đừng vội vàng lựa chọn mà hãy đọc hết tất cả các phương án đã được cho. Điều này sẽ tránh việc gặp sai sót và khẳng định thêm chắc chắn phương án bạn chọn là đúng.


Thi trắc nghiệm thời gian là điều bạn cần phải lưu ý. Hãy tiết kiệm thời gian bằng cách tính nhanh trên giấy nháp để chọn phương án đúng nhất. Việc làm này ban đầu tưởng như mất thời gian nhưng kỳ thực nó sẽ giúp các bạn tránh sai sót, đồng thời sẽ không bị mất thời gian làm lại khi ý kiến của các bạn lửng lơ giữa nhiều phương án cho là cùng đúng. Tuy nhiên không phải bất cứ bài tập nào bạn cũng mang giấy nháp ra để tính toán khi bạn đã biết rõ câu trả lời nào là đúng. Không nên quá cứng nhắc nhưng cũng cần phải biết tính toán để biến ứng linh hoạt.


Cũng giống như bất kỳ môn thi nào cũng vậy yếu tố tâm lý luôn quan trọng khi bạn bình tĩnh làm chủ được bản thân và biết điều chế cảm xúc. “Hãy bình tĩnh đọc lướt nhanh qua toàn bộ đề thi, sau đó hít thật sâu và thở ra thật nhẹ nhàng như vậy ba lần”, đó là kinh nghiệm của rất nhiều thủ khoa thi ĐH để lấy lại được bình tĩnh và đầu óc sảng khoái, minh mẫn trước khi làm bài.


Không chỉ có vậy, các bạn cũng cần phải chú ý đến sức khỏe. Gần đến ngày thi các bạn không nên học quá nhiều. Có rất nhiều bạn càng đến ngày thi càng cắm cúi học, học đêm học ngày không có thời gian ngủ, nghỉ ngơi khiến cơ thể mệt mỏi dẫn đến kết quả thi không được như ý muốn.
Nguồn: Shopkienthuc

Kiến thức căn bản Hóa học cho các bạn thi Đại học.

By Unknown →
Môn Hoá tương đối quan trọng đối với các bạn thi khối A và khối B. Để "ăn điểm" ở môn học này, bạn phải nắm được phần kiến thức cơ bản sau:

1. Củng cố và bổ sung các nội dung trọng tâm của chương trình lớp 10 gồm các vấn đề sau: 

a) Các vấn đề liên quan đến phản ứng oxy hóa khử: 

- Quy tắc tính số oxy hóa. 

- Các mức oxy hóa thường gặp và quy luật biến đổi chúng trên phản ứng của các nguyên tố quan trọng: Cl, Br, I, S, N, Fe, Mn. 

- Phải biết cân bằng tất cả các phản ứng khi gặp (đặc biệt bằng phương pháp cân bằng điện tử; chú ý các phản ứng của sắt, ôxít sắt, muối sắt). 

- Phải nắm thật chắc các công thức viết phản ứng gồm: ôxít; kim loại; muối phản ứng với axit; muối phản ứng với muối; kim loại phản ứng với muối; phản ứng nhiệt luyện. 

b) Các phản ứng của nhóm nguyên tố halogen (Cl, Br, I); S

Chỉ cần đọc để viết được các phản ứng coi như là đủ. 

c) Cấu tạo nguyên tử - Bảng hệ thống tuần hoàn: 

- Yêu cầu phải nắm chắc đặc điểm cấu tạo; khái niệm về hạt; mối liên hệ giữa các loại hạt. 

- Đặc điểm, nguyên tắc xếp nguyên tố; quy luật biến thiên tuần hoàn. 

- Viết được cấu hình electron; xác định vị trí nguyên tố trên bảng hệ thống tuần hoàn. 

- Sự tạo thành ion. 

2. Các vấn đề ở chương trình lớp 11, ở phần này cần xem lại các vấn đề sau: 
a) Các bài toán về nồng độ dung dịch, độ pH, độ điện ly, hằng số điện ly. 

b) Nắm chắc bảng tính tan, để xây dựng các phản ứng xảy ra trong dung dịch theo cơ chế trao đổi ion (ví dụ phải nhớ trong dung dịch phản ứng giữa các ion với nhau phải thỏa điều kiện là sinh ra chất kết tủa hay chất bay hơi hoặc chất điện ly yếu). 

c) Xem lại các quy luật giải toán bằng phương pháp ion: cách viết phương trình phản ứng dạng ion; biết dựa trên phương trình ion giải thích các thí nghiệm mà trên phân tử không giải thích được (ví dụ khi cho Cu vào dung dịch hỗn hợp gồm Cu (NO3)2, HCl thấy có khí NO bay ra hay cho Al vào dung dịch hỗn hợp gồm NaOH, NaNO3, NaNO2, thấy sinh ra hỗn hợp 2 khí có mùi khai;...) 

d) Các khái niệm axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính theo Bronsted: 

Vì phần này các bạn thiếu dấu hiệu nhận biết chúng, nên khi gặp các bạn lúng túng và thường kết luận theo cảm tính, do đó tôi gợi ý nhanh các dấu hiệu nhận biết axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính: 

* Các gốc axit của axit mạnh (Cl-, NO3-, SO2-4 ,...) và các gốc bazơ của bazơ mạnh (Na+, Ka+, Ba2+, Ca2+) được xem là trung tính. 

* Các gốc axit của axit yếu (ClO-, NO-2, SO2-3 ,...) được xem là bazơ. 

* Các gốc bazơ của bazơ yếu (NH+4 , Al(H2O)3+) và các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit mạnh được xem là axit. 

* Các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit yếu: lưỡng tính. 

e) Cách áp dụng các định luật bảo toàn điện tích, định luật bảo toàn khối lượng trong các bài toán dung dịch. 

f) Xem kỹ các phản ứng của nitơ và hợp chất nitơ; phốt pho (xem sách giáo khoa lớp 11 và các bài tập chương này ở quyển bài tập hóa học lớp 11). 

g) Các phản ứng của hydrocacbon: 

- Phản ứng Craking.
- Phản ứng đề hydro hóa 
- Phản ứng hydro hóa.
- Phản ứng cộng Br2

- Phản ứng cộng nước của anken, ankin.
- Phản ứng của ankin -1 với Ag2O/NH3. 

- Phản ứng tạo P.E; P.V.C; T.N.T; cao su Buna; cao su. Bu na-S.
- Phản ứng của benzen; toluen; styren.


3. Các nội dung của chương trình 12: 

a) Với các hợp chất chứa hữu cơ chứa C,H,O: Chủ yếu xem các phản ứng của rượu; andehyt; axit; este; phenol; gluxit. 

b) Nhóm nguyên tố C, H, N: Các phản ứng của amin với axit, đặc biệt xem kỹ anilin, chú ý phenylamoniclorua. 

c) Cuối cùng xem nhóm nguyên tố C, H, O, N gồm các hợp chất quan trọng sau đây: 

- Axit amin: chủ yếu có phản ứng trung hòa, phản ứng tạo nhóm peptit; phản ứng thủy phân nhóm peptit. 

- Este của axit amin: có 2 phản ứng chính. 

- Muối amoni đơn giản (R-COO-NH4) cũng viết 2 phản ứng chính. 

- Muối của amin đơn giản R-COO-NH3-R’. 

- Hợp chất Nitro R-(NO2)n: Xem phản ứng điều chế và chỉ có phản ứng tạo amin (phản ứng với [H]). 

- Các hợp chất đặc biệt: Urê, Caprolactam; tơ nilon - 6,6; tơ capron. 

d) Phần vô cơ: Xem các phản ứng của Al; Fe; Na, K; Mg, Ca. 

e) Đặc biệt cần để ý thêm phần ăn mòn kim loại; nước cứng; điều chế kim loại; các bài toán áp dụng phản ứng nhiệt luyện, các bài toán kim loại phản ứng với axit; phản ứng với muối.

*Chú Ý:
Các dạng chủ đề trong phân kim loại thường được ra nhiều trong các đề thi đại học các năm tự luận cũng như các năm trắc nghiệm là:

1. Kim loại tan nhiều : nhóm IA ( Na, K) và nhóm IIA (Ba, Ca)

2.Kim loại Al

3. Kim loại sau Al: Chủ yếu là Fe, Mg, Cu.

4. Dạng hỗn hợp kim loại tác dụng với 1 axit hoặc hỗn hợp axit
Ở dạng này chủ yếu chúng ta giải dựa vào định luật bảo toàn electron

5. Kim loại tác dụng với 1 muối

Cần chú ý đến bài học dãy điện hóa kim loai. Phải biết được quy tắc anpha: Chất khử mạnh phản ứng với chất oxi hóa mạnh cho ra chất khử yếu hơn và chất oxi hóa yếu hơn.

6. Kim loại tác dụng với hai muối

Phải biết được muối nào có tính oxi hóa mạnh hơn thì sẻ phản ứng trước, khi muối này phản ứng hết mới đến muối thứ hai phản ứng.

7.Hỗn hợp kim loại tác dụng với 1 muối

Cần biết kim loại nào có tính khử mạnh hơn, chất khử mạnh phản ứng trước, hết KL khử mạnh mới đến kim loại có tính khử yếu hơn.

8. Điện phân dung dịch điều chế kim loại

-Đối với kim loại trứoc Al: Cần điện phân nóng chảy dung dịch chứ ko điện phân dung dich muối kim loại đó (thưòng là muối)

-Đối với kim loại Al: Chỉ có duy nhất là điện phân nóng chảy Al2O3 với chất xúc tác là Cryolit

-Đối với kim loại sau nhôm: chỉ cần điện phân dung dịch, không nên điện phân nóng chảy vì rất tốn kém.

Các bạn có thể tham khảo cuốn sách mới nhất: Phương pháp giải nhanh hóa Vô cơ của cô giáo Đoàn Thị Thiên An
Nguồn: Shopkienthuc

Cẩm nang ôn thi đại học môn sinh

By Anonymous →

Đề Thi Đại Học Môn Hóa Khối A 2008 - Cơ Băn

By Anonymous →
Câu 1: Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho

Đề Thi Thử Đại Học Môn Toán - Lương Văn Chánh

By Unknown →

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHÁNH 
TỔ TOÁN
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2010
MÔN TOÁN – KHỐI A
(Thời gian làm bài: 180 phút)
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

[Hóa Học] Đề thi thử đại học môn Hóa học (có đáp án)

By Anonymous →


MÔN HÓA       ( Cập nhật 5h ngày 05.05.2013)
Đề thi:
Xem trước:

[Vật lí] Đề thi thử đại học môn Vật lí (có đáp án)

By Anonymous →

MÔN LÝ          (Cập nhật 3h .ngày 05.05.2013)   
Đề thi: 
Xem trước:

[Toán] Đề thi thử đại học môn Toán (có đáp án)

By Anonymous →

MÔN TOÁN    (Cập nhật 10h27'. NGÀY 05.5.2013)
Đề thi:
Xem trước:

Cấu trúc đề thi Đại học môn Sinh học 2013

By Anonymous →

Cấu trúc môn sinh học thio đại học
Cấu trúc đề thi tuyển sinh đại học môn Sinh học 2013. Cấu trúc đề thi tuyển sinh đại học cao đẳng môn Sinh học sẻ nhấn trọng tâm vào phần Di truyền học còn phần Sinh thái và Tiến hóa

Ba bước để chắc suất vào đại học

By Anonymous →

TS Lê Thị Thanh Mai, trưởng Ban Công tác sinh viên ĐH Quốc gia TPHCM cho rằng thí sinh có thể chắc suất vào giảng đường ĐH nếu biết chọn trường và ngành vừa sức để dự thi.

Một số đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 2013

By Unknown →


Đề thi thử tốt nghiệp môn sinh 2013
ĐỀ LUYỆN TẬP THI TỐT NGHIỆP MÔN SINH
ĐỀ SỐ 1

A. PHẦN CHUNG (Dành cho tất cả thí sinh- từ câu 1- 32)

Câu  1:  Sao chép bán bảo tồnlà cơ chế sao chép

Đề thi Đại học môn sinh năm 2011

By Anonymous →

Dai hoc
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40) 
Câu 1: Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng 

được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một? 

Đề thi thử đại học môn Sinh học 06 (có đáp án)

By Anonymous →

Đề thi thử đại học
TRƯỜNG THPT LAM KINH
ĐỀ THI THỬ ĐH & CĐ ( ĐỢT I) NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn thi: Sinh học                     Ngày thi :
Thời gian làm bài:  90 phút ( Không kể thời gian phát đề)
PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ  THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Đề thi thử đại học môn Sinh học 07 (có đáp án)

By Anonymous →





SỞ GD-ĐÀO TẠO THANH HÓA                                THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I
 Trường THPT Lê Hồng Phong                                              Năm học 2012 -2013
                                                                                                                Môn: Sinh học
                 MÃ ĐỀ:   127                                                                Thời gian làm bài 90 phút
                                                                                                                    
Họ và tên thí sinh:...........................................................
Số báo danh:       .....................................................

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
  1/ Một tế bào sinh dục cái có kiểu gen AaBBDdEeffXY khi giảm phân bình thường cho số loại giao tử là
    a  2.                                   b  8.                                   c  1.                                   d  16.

Đề thi thử Đại học môn Sinh học 08 (có đáp án)

By Anonymous →

Tôi xin giới thiệu đề thi thử Đại học môn Sinh học số 08. Theo đánh giá, đề này khá hay và có khá nhiều câu khó.

Tóm tắt kiến thức Tiếng Anh THPT và ôn thi ĐH

By Sáng →



Tài liệu tóm tắt lại kiến thức Tiếng Anh chương trình THPT và luyện thi đại học. Rất có ích cho các bạn muốn củng cố lại kiến thức cơ bản. Tài liệu đc trình bày dễ hiểu, ví dụ thông dụng, bổ sung thêm nhiều từ vựng hay sử dụng.

Nội dung bao gồm

Bài 1: Thì của động từ (Trang 1)
Bài 2: Thể thụ động (T9)
Bài 3: Sự hòa hợp giữa chủ từ và động từ (T12)
Bài 4: Câu nói trực tiếp và gián tiếp (T15)
Bài 5: Câu điều kiện và câu ao ước (T18)
Bài 6: Sự đảo ngữ (T20)
Bài 7: Từ định lượng (T21)
Bài 8: Mệnh đề tính từ và mệnh đề trạng từ (T24)
Bài 9: Danh động từ và động từ nguyên mẫu có "to" (T30)
Bài 10: Từ loại (T32)
Bài 11: So sánh tính từ và trạng từ (T55)
Bài 12: Cách thành lập từ (T59)
Bài 13: Chuyển đổi câu (T69)
Bảng phụ lục về động từ bất quy tắc thông dụng

Thông tin: Định dạng pdf, số trang: 80, dung lượng: 1,19MB

Xem trước:


Click vào nốt xem toàn màn hình để xem rõ hơn


Link downlad tài liệu: Tải tại đây | Link dự phòng
 Đợi 5s rồi ấn SKIP AD để thấy link nhé
==> Nhớ ấn "Thích" và cmt cho mình nhé <==


“Kẻ cơ hội thì nôn nóng tạo ra thành tích, người chân chính thì kiên nhẫn lập nên thành tựu.” Viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên

By Sáng →

    GỢI Ý CHẤM CỦA BÁO GIÁO DỤC.

Giới thiệu được luận đề cần giải quyết
2.      Giải quyết vấn đề
a.       Giải thích:
+ Giải thích từ ngữ:
-         Kẻ cơ hội là người nhanh chóng nắm bắt hoàn cảnh hoặc điều kiện thuận lợi để thực hiện một mục tiêu nào đó.
-         Nôn nóng: thái độ vội vàng, muốn nhanh chóng đạt được kết quả
-         Người chân chính: người có những suy nghĩ và việc làm nghiêm túc, có đạo đức, có mục tiêu tốt đẹp theo đúng chuẩn mực của xã hội; đạt đến thành công bằng chính năng lực của mình.
-         Kiên nhẫn: quyết tâm, bền chí để đạt được mục tiêu đã xác định.
-         Thành tích, thành tựu: kết quả tốt đẹp cuối cùng của một quá trình suy nghĩ và làm việc.
+ Giải thích ý nghĩa cả câu:
Ý kiến trên cho thấy kẻ cơ hội và người chân chính đều muốn có những kết quả tốt đẹp cho việc làm của mình nhưng kẻ cơ hội thì vội vàng, còn người chân chính thì kiên nhẫn. Câu nói có phần phê phán thái độ nôn nóng, vội vàng, mặt khác khẳng định sự kiên nhẫn của người chân chính.
b.      Bàn luận:
-         Kẻ cơ hội thì nôn nóng tạo ra thành tích:
+ Có ý kiến cho rằng “Đời người có ba thứ qua đi không lấy lại được là tuổi trẻ, thời gian và cơ hội”. Cơ hội chỉ xuất hiện trong một thời điểm nhất định, nếu không biết nắm bắt, nó sẽ vuột mất. Vì vậy, kẻ cơ hội rất nôn nóng trong việc vận dụng điều kiện thuận lợi để thực hiện mục tiêu của mình.
+ Đời người có thể có nhiều cơ hội nhưng các cơ hội ấy không giống nhau, vì vậy một khi cơ hội qua đi sẽ không đạt được kết quả như ý.
+ Kẻ cơ hội hiểu rất rõ sự bất ổn này nên có thể dùng mọi mánh khóe, thủ đoạn để đạt được kết quả (dẫn chứng).
-         Người chân chính thì kiên nhẫn để đạt được thành tựu:
+ Người chân chính cũng biết nắm bắt cơ hội nhưng không đạt được mục tiêu bằng bất cứ giá nào như kẻ cơ hội. Nếu thất bại, người chân chính sẽ đứng lên từ chính chỗ thất bại ấy để làm lại từ đầu.
+ Người chân chính thường làm việc với một lý tưởng phù hợp với những chuẩn mực của xã hội nên có sự bền chí, quyết tâm trong việc thực hiện mục tiêu.
+ Người chân chính xem cơ hội là phương tiện chứ không phải là cứu cánh trong việc thực hiện mục tiêu. Do vậy, họ có lòng kiên trì, theo đuổi mục tiêu cho đến cùng, chứ không dựa dẫm, không dùng thủ đoạn (dẫn chứng).
c.       Mở rộng:
Ý kiến này giúp ta phân biệt rõ thế nào là kẻ cơ hội và người chân chính. Mặt khác, nó cho thấy cách thực hiện mục tiêu của kẻ cơ hội và người chân chính rất khác nhau. Từ đó, ý kiến này có vai trò định hướng cho học sinh và thanh niên trong việc thực hiện ước mơ, theo đuổi mục tiêu của mình. Ta phải biết nắm bắt cơ hội nhưng cũng phải có lòng kiên nhẫn thì mới đạt được những thành tựu tốt đẹp, có ý nghĩa.
3.      Kết luận:
Rút ra bài học về nhận thức và hành động cho bản thân.

-----------------
Gợi ý làm bài của báo Tin tức VN 

Yêu cầu chung: phải có kết cấu của một bài văn dù ngắn (có giới thiệu vấn đề, giải quyết vấn đề, kết thúc vấn đề). Lí lẽ, mạch lạc lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phải có sức thuyết phục.

Ý thứ nhất - Giới thiệu vấn đề: xuất phát từ thực tế về “bệnh thành tích” đang là quốc nạn từ nhà trường cho đến ngoài xã hội để nêu vấn đề. (0,5đ)

Ý thứ hai – Giải quyết vấn đề: (1đ)
- Giải thích các khái niệm “kẻ cơ hội”“người chân chính”“nôn nóng”,“thành tích”“kiên nhẫn”, “thành tựu”“kẻ cơ hội” là kẻ lợi dụng thời cơ để kiếm lợi cho mình (chức vụ, tiền bạc.v.v.), người chân chính là người sống chân thực, đàng hoàng, chính đáng. Thành tích là kết quả mà chỉ căn cứ vào người làm việc báo cáo. Thành tựu là kết quả của quá trình làm việc có thực. Nôn nóng là tìm mọi cách để tạo ra thành tích một cách nhanh nhất, kiên nhẫn chỉ thái độ kiên trì nhẫn nại vượt qua mọi khó khăn để làm nên thành tựu.
- Kẻ cơ hội nôn nóng tạo ra thành tích bao giờ cũng gắn với mục đích không chính đáng, mục đích xấu, chỉ phục vụ cho quyền lợi của bản thân dẫn đến lừa dối xã hội, nhất là cấp trên. Nguy hại của bệnh thành tích là tạo nên một xã hội ảo, nền kinh tế ảo, làm suy sụp nhân cách (0,5đ)
- Người chân chính là người bao giờ cũng đặt lợi ích của cộng đồng lên trên lợi ích của mình. Họ chính là người làm nên bộ mặt thật, đời sống thật , góp phần xây dựng xã hội từ các thành tựu của họ. Nhưng trước hết họ góp phần quan trọng vào việc xây dựng nền tảng đạo đức của xã hội. Trong thực tế hiện nay không thiếu những người chân chính nhưng sự quan tâm đến họ không phải nhiều. (0.5đ)

Kết luận:
Phải chống bệnh thành tích, nói không với bệnh thành tích (Trích: Nguyễn Thiện Nhân )

------------------

Hướng dẫn chấm của Bộ giáo dục

1. Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
Kẻ cơ hội là người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể việc làm
đúng hay sai; người chân chính là người luôn biết sống đúng với thực chất và phù
hợp với những giá trị xã hội; thành tích là những kết quả được đánh giá tốt; thành
tựu là những thành quả có ý nghĩa lớn, đạt được sau một quá trình bền bỉ phấn đấu.
- Về nội dung, ý kiến này chỉ ra sự đối lập về lối sống và cách hành xử trong công
việc giữa loại người cơ hội và người chân chính.
0,5
2.
Bàn luận về ý kiến (2,0 điểm)
- Kẻ cơ hội thì nôn nóng tạo ra thành tích (1,0 điểm)
+ Do thói vụ lợi, bất chấp đúng sai nên trong công việc, kẻ cơ hội không cầu “kết
quả tốt” mà chỉ cầu “được đánh giá tốt”. Kẻ càng vụ lợi thì càng nôn nóng có được
thành tích. Bởi thế, loại người này thường chỉ tạo ra thành tích giả.
+ Về thực chất, cách hành xử ấy là lối sống giả dối, là thói ăn gian làm dối khiến cho
thật giả bất phân, làm băng hoại các giá trị trong xã hội; đó chính là sự suy đồi về
đạo đức; lối sống cơ hội này đã khiến bệnh thành tích lan tràn như hiện nay.
- Người chân chính thì kiên nhẫn lập nên thành tựu (1,0 điểm)
Coi trọng chất lượng thật, kết quả thật là đức tính của người chân chính. Bởi thế
họ thường kiên nhẫn trong mọi công việc để làm nên những kết quả thực sự, những
thành quả có ý nghĩa lớn. Đối với họ, chỉ có những thành quả thực mới tạo nên giá
trị thực của con người, dù có khi phải trả giá đắt.
+ Về thực chất, cách hành xử ấy thuộc về lối sống chân thực, trung thực, biểu hiện
của những phẩm chất cao quý; giúp tạo nên những thành quả thực, những giá trị đích
thực cho mình và cộng đồng, góp phần thúc đẩy xã hội tiến lên.
3. Bài học nhận thức và hành động (0,5 điểm)
- Cần nhận thức rõ đây là hai kiểu người đối lập nhau về nhân cách: một loại người
tiêu cực thấp hèn cần phê phán, một mẫu người tích cực cao cả cần trân trọng.
- Cần noi theo lối sống của những người chân chính, luôn coi trọng những kết quả
thật và kiên nhẫn phấn đấu để lập nên những thành tựu; đồng thời lên án lối sống cơ
hội, nôn nóng chạy theo thành tích giả.