Browsing "Older Posts"

Browsing Category "Phương pháp giải bài tập Vật lí 10"

[Vật lí 10] Loại 6 Viết phương trình chuyển động tìm vị trí và thời điểm hai chất điểm gặp nhau

By Sáng →

LOẠI 6: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG TÌM VỊ TRÍ VÀ THỜI ĐIỂM HAI CHẤT ĐIỂM GẶP NHAU

Phương pháp
1. Chọn hệ quy chiếu

[Vật lí 10] Phương pháp giải bài tập loại 5 Tìm quãng đường, vận tốc, gia tốc, thời gian

By Sáng →
LOẠI 5: TÌM QUÃNG ĐƯỜNG, VẬN TỐC, GIA TỐC, THỜI GIAN

Phương pháp:
Các công thức:

[Vật lí 10] Phương pháp giải bài tập loại 4 Vận tốc trung bình

By Sáng →

LOẠI 4: VẬN TỐC TRUNG BÌNH

Phương pháp:
1. Dùng công thức
$v_{tb} = \frac{s_{AB}}{t_{AB}}$
2. Dùng công thức
$\bar{v_{tb}} = \frac{\bar{v_1}t_1 + \bar{v_2}t_2 + …}{t_1 + t_2 + …}$

BÀI TẬP MẪU

Bài 1.8: Một xe chạy trong 6 giờ, 2 giờ đầu xe chạy với vận tốc trung bình 60 km/h, 4 giờ sau xe chạy với vận tốc trung bình 45 km/h. Tính vận tốc trung bình của xe trong một thời gian chuyển động.
Giải:
Vận tốc trung binh: $\bar{v_{tb}} = \frac{\bar{v_1}t_1 + \bar{v_2}t_2}{t_1 + t_2} = \frac{60.2 + 45.4}{2 + 4}$

Bài 1.9: Trên một nữa quảng đường, một ô tô chuyển động đều với vận tốc 50 km/h, trên nửa quãng đường còn lại ô tô chuyển động với vận tốc không đổi 60 km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường đã cho.
Giải:
Vận tốc trung bình: $v_{tb} = \frac{s}{t_1 + t_2}$
Thời gian đi nữa quãng đường đầu : $t_1 = \frac{2}{v_1} = \frac{s}{2v_1}$
Thời gian đi nữa quãng đường sau: $t_2 = \frac{2}{v_2} = \frac{s}{2v_2}$
Vậy: $v_{tb} = \frac{s}{\frac{s}{2v_1} + \frac{s}{2v_2}} = \frac{2v_1v_2}{v_1 + v_2} = \frac{2.50.60}{50 + 60} = 54,55$ km/h

Bài 2.0: Một ô tô chạy trên một đường thẳng lần lượt đi qua bốn điểm liên tiếp cách đều nhau AB = BC = CD = 12 km. Xe đi đoạn AB hết 30 phút, đoạn BC hết 20 phút và đoạn CD hết 30 phút. Tính vận tốc trung bình trên mỗi đoạn đường AB, BC, CD.
Giải:
Ta có: AB = BC = CD = 12 km  $\Rightarrow$  AD = 36 (km)
Vận tốc trung bình:  $v_{tb} = \frac{s_AB}{t_AB}$
·   Vận tốc trung bình trên đoạn đường AB:  $v_{tb(AB)} = \frac{AB}{t_{AB}}

$$ \left\{\begin{matrix} AB = 12 (km)\\ t_{AB} = 30 phút = 0,5 giờ \end{matrix}\right.$$
$\Rightarrow  v_{tb(AB)} = \frac{12}{0,5} = 24 km/h$
·   Vận tốc trung bình trên đoạn đường BC:  $v_{tb(BC)} = \frac{BC}{t_{BC}}
$$ \left\{\begin{matrix} BC = 12 (km)\\ t_{BC} = 20 phút = \frac{1}{3} giờ \end{matrix}\right.$$
$\Rightarrow  v_{tb(BC)} = \frac{12}{\frac{1}{3}} = 36 km/h$
·   Vận tốc trung bình trên đoạn đường CD:  $v_{tb(CD)} = \frac{CD}{t_{CD}}
$$ \left\{\begin{matrix} CD = 12 (km) \\ t_{CD} = 30 phút = 0,5 giờ \end{matrix}\right.$$
$\Rightarrow  v_{tb(CD)} = \frac{12}{0,5} = 24 km/h$
Theo Lê Văn Thông: Nhà xuất bản trẻ

[Vật lí 10] Phương pháp giải bài tập loại 3 Tính vận tốc

By Sáng →
LOẠI 3: TÍNH VẬN TỐC

Phương pháp:
Tổng quát: $v = \frac{s}{t}$
Cách 1: Dựa vào phương trình chuyển động khi cho hai chất điểm gặp nhau
1. Viết phương trình chuyển động của hai vật $x_1$, $x_2$
2. Khi gặp nhau $x_1 = x_2$  (1)  $\Rightarrow$   t
3. Thay thời điểm t gặp nhau vào (1) suy ra v
Cách 2: Dùng đồ thị tọa độ
Tìm hệ số góc của đường thẳng nghĩa là xác định:
$tg \alpha = \frac{x_t – x_0}{t – t_0}
Cách 3: Dùng định lí cộng vận tốc:
$\vec{v_{1,3}} = \vec{v_{1,2}} + \vec{v_{2,3}}$

BÀI TẬP MẪU

Bài 1.5: Hai xe ôtô chạy cùng chiều trên đoạn đường thẳng với vận tốc 50 km/h và 80 km/h. Tính vận tốc của xe thứ nhất so với xe thứ hai.
Giải:
Gọi: + $v_{1d}$: Vận tốc của xe 1 so với đất
+ $v_{2d}$: Vận tốc của xe 2 so với đất
+ $v_{12}$: Vận tốc của xe 1 so với xe 2
Với $v_{1d}$ = 50 km/h;      $v_{2d}$ = 80 km/h
Áp dụng công thức cộng vận tốc: $\vec{v_{1,2}} = \vec{v_{1d}} + \vec{v_{d2}}$ (1)
Chiều dương là chiều chuyển động:
Từ (1) $v_{12} = v_{1d} + v_{d2}$. Mà $v_{d2}$ = - $v_{2d}$ = -80 km/h
Nên: $v_{12}$ = 50 – 80 = -30 km/h

Bài 1.6: Cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km, có hai xe chạy cùng chiều từ A về B. Sau 2 giờ thì đuổi kịp nhau. Biết rằng một xe có vận tốc 20 km/h. Tính vận tốc xe thứ hai. (Giải bài toán bằng cách lập phương trình chuyển động)
Giải:
Chọn trục Ox (hình vẽ):


Chọn gốc thời gian là lúc xe bắt đầu xuất phát.
·         Phương trình chuyển động của xe thứ nhất: $x_1 = x_{01} + v_1(t – t_{01})$
Với $x_{01}$ = 0, $v_1$ = 20 km/h, $t_{01}$ = 0. Suy ra: $x_1$ = 20t (km)
·         Phương trình chuyển động của xe thứ nhất: $x_2 = x_{02} + v_2(t – t_{02})$
Với $x_{02}$ = 20 km, $t_{02}$ = 0. Suy ra: $x_2$ = 20 + $v_2$t (km)
·         Khi hai xe gặp nhau $x_1 = x_2$
20t = 20 + $v_2$t
Thay t = 2(h)  20.2 = 20 + $v_2$t    $\Rightarrow$  $v_2$ = 10 km/h

Bài 1.7: Hai ôtô chuyển động đều khởi hành cùng một lúc ở hai bến cách nhau 40 km. Nếu chúng đi ngược chiều nhau thì 24 phút thì gặp nhau, nếu chúng đi cùng chiều thì sau 2 h thì đuổi kịp nhau. Tính vận tốc mỗi xe.
Giải:
+ Chọn trục Ox trùng với đường thẳng chuyển động hướng từ A đến B. Gốc tọa độ A.
Chọn gốc thời gian là lúc hai ô tô bắt đầu xuất phát.
·         Khi hai xe chuyển động ngược chiều


+ Phương trình chuyển động của xe ô tô 1:
$x_1 = x_{01} + v_1(t – t_{01})$    Với $x_{01}$ = 0, $ t_{01}$ = 0
$\Rightarrow  x_1$ = $v_1t$
+ Phương trình chuyển động của xe ô tô 2:
$x_2 = x_{02} + v_2(t – t_{02})$    Với $x_{02}$ = 40 km, $ t_{02}$ = 0
$\Rightarrow  x_2$ =  40 - $v_2t$
Khi hai xe gặp nhau:
$x_1 = x_2   \leftrightarrow  v_1t  = 40 - v_2t$
Theo đề t = 24 phút = 0,4h
$v_1.40 = 40 - |v_2|0,4  \Rightarrow  v_1 + |v_2|$ = 100         (1)
·         Khi hai xe chuyển động cùng chiều:
+ Phương trình chuyển động của xe ô tô 1: $x_1 = v_1t$
+ Phương trình chuyển động của xe ô tô 2: $x_2 = 40 + v_2t$
Theo đề t = 2h
$v_1.2 = 40 + |v_2|.2$
Suy ra: $v_1 - |v_2| = \frac{40}{2} = 20$   (2)
Ta có hệ phương trình: $$ \left\{\begin{matrix} v_1 + |v_2| = 100\\v_1 - |v_2| =20 \end{matrix}\right.$$
Vậy $v_1$ = 60 km/h, $v_2$ = 40 km/h

Theo Lê Văn Thông: Nhà xuất bản trẻ

[Vật lí 10] Phương pháp giải bài tập loại 2 Đồ thị chuyển động

By Sáng →

LOẠI 2:          ĐỒ THỊ CHUYỂN ĐỘNG

PHƯƠNG PHÁP

Đồ thị tọa độ của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng cắt trục tung tại $x_0$ (Nếu $x_0$ = 0 đồ thị qua gốc tọa độ)
Ý nghĩa của giao điểm đồ thị hai vật:
+ Vật gặp nhau lúc nào
+ Vị trí vật gặp nhau
Công thức tính vận tốc:
$v = \frac{x – x_0}{t - t_0}$
Chú ý: + Đặc điểm chuyển động theo đồ thị:
-          Đồ thị hướng lên (v > 0), đồ thị hướng xuống (v < 0)
-          Hai đồ thi song song $\Rightarrow$ hai vật có cùng vận tốc
+ Vẽ đồ thị của chuyển động dựa vào phương trình hai điểm của đồ thị.

BÀI TẬP MẪU

Bài 1.3: Các đồ thị (A) và (B) trên (hình vẽ), biểu diễn chuyển động của xe A và xe B theo cùng hướng. Dựa vào đồ thị:
a) Mô tả chuyển động của xe A và xe B.
b) Hãi xe gặp nhau lúc nào? Và đi được quãng đường là bao nhiêu?
c) Tìm vận tốc của xe A và xe B.
Giải:
a) Mô tả chuyển động
Xe A và B cùng chuyển động thẳng đều
Xe A khởi hành tại O, xe B khởi hành cách gốc tọa độ 30 km.
b) Hai xe gặp nhau
* Lúc 1 giờ
* Xe A đi được 60 km
* Xe B đi được 30 km
c) Vận tốc của mỗi xe
- Vận tốc xe A: $v_A = \frac{x_3 – x_2}{t_3 – t_2} = \frac{90 – 60}{1,5 – 1} = 60 km/h$

- Vận tốc xe B: $v_B = \frac{60 – 30}{1} = 30 km/h$
Đồ thị:


Bài 1.4: Dựa trên những đồ thị tọa độ và đồ thị vận tốc của vật dưới đây, hãy mô tả tính chất chuyển động ứng với từng đồ thị
a. Đồ thị tọa độ:



b. Đồ thị vận tốc:


Giải:
a. Đồ thị tọa độ:
H.a: Vật chuyển động thẳng đều, khởi hành tại O
H.b: Vật đứng yên
b. Đồ thị vận tốc:
Hình a: Vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 20 km/h
Hình b: Vật đứng yên

Theo Lê Văn Thông: Nhà xuất bản trẻ

Phương pháp giải bài tập Vật lí 10 loại: Viết phương trình chuyển động, tìm thời điểm, tọa độ hai chất điểm gặp nhau

By Sáng →
LOẠI 1: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG. TÌM THỜI ĐIỂM, TỌA ĐỘ HAI CHẤT ĐIỂM GẶP NHAU
PHƯƠNG PHÁP

Bài toán thuận: Cho v, $x_o$, $t_o$
1.      Chọn hệ quy chiếu
2.      Viết phương trình chuyển động:

$$\begin{cases}
x_1 = x_{01} + v_1(t – t_1) & \color{red}{(1)} \\
x_2 = x_{02} + v_2(t – t_2)  &  \color{red}{(2)}
\end{cases} $$

3.      Tại thời điểm hai chất điểm gặp nhau: $x_1$ = $x_2$ $\Rightarrow$  t
Chú ý: Việc tìm vị trí và thời điểm gặp nhau có thể dùng cách vẽ đồ thị tọa độ.

BÀI TẬP MẪU:

Bài 1.1: Lúc 6 giờ sang một người đi xe đạp từ A về B với vận tốc 15km/h
a)      Viết phương trình chuyển động của xe đạp.
b)      Lúc 10 giờ thì người đi xe đạp ở vị trí nào?
Giải:
a)      Lập phương trình chuyển động của xe đạp
+ Chọn trục tọa độ Ox
+ Gốc thời gian là lúc 6 giờ (khởi hành)

            Phương trình chuyển động: x = vt + $x_{OA}$
Với v = 15km/h; $x_{OA}$ = 0
Nên: x = 15t (km)

b)      Vị trí của người đi xe đạp lúc 10 giờ
$t_0$ = 6h, t = 4h
Mà x = 15t = 15.4 = 60km

Bài 1.2: Hai xe A và B cách nhau 112 km, và chuyển động ngược chiều nhau. Xe thứ nhất có vận tốc 36 km/h, xe thứ hai có vận tốc 20 km/h và cùng khởi hành lúc 7h.
a)      Viết phương trình chuyển động của xe A và xe B.
b)      Thời điểm nào để hai xe gặp nhau.
c)      Vị trí hai xe gặp nhau.
Giải:
a)      Phương trình chuyển động
Chọn trục tọa độ Ox

Gốc thời gian lúc 7h (khởi hành)
·         Phương trình chuyển động của xe A: $x_1 = v_1t + x_{OA}$
Với  $v_1$ = 36 km/h; $x_{OA}$ = 0
Nên $x_1$ = 36t (km)
·         Phương trình chuyển động của xe B: $x_2 = v_2t + x_{OD}$
Với $v_2$ = -20 km/h (ngược chiều dương)
       $x_{OB}$ = $\bar{OB}$ = 112 km
Nên $x_2$ = -20t +112 (km)
b)      Thời điểm hai xe gặp nhau
Phương trình chuyển động của xe A: $x_1$ = 36t (km)
Phương trình chuyển động của xe B: $x_2$ = -20t +112 (km)
            Hai xe gặp nhau: $x_1 = x_2$
                                       36t = -20t + 112
                                    Suy ra: t = 2h
Thời điểm hai xe gặp nhau là 9h (vì $t_0$ = 7h)
c)      Vị trí hai xe gặp nhau
Thế t =2h vào $x_1$ hoắc $x_2$: $x_1$ = 36t = 36.2 = 72 km
Vậy hai xe gặp nhau cách gốc tọa độ 72 km

Theo Lê Văn Thông: Nhà xuất bản trẻ